Trình tự đầu tư xây dựng giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc nào theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

06:33 | 17/09/2026
Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng 2025 với 03 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng.
Nội dung chính
  1. Trình tự đầu tư xây dựng giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc nào theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP?
  2. Quyết toán hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Trình tự đầu tư xây dựng giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc nào theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng 2025 với 03 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng.

Cụ thể, căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc sau:

- Quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng;

- Bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan;

- Các công việc cần thiết khác liên quan đến dự án.

Lưu ý:

- Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung quy định của hợp đồng.

- Đối với các dự án không quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

>> Thỏa thuận nghiệm thu bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 210 như thế nào?

>> Mẫu Hợp đồng xây dựng trọn gói 2026 có dạng ra sao? Mẫu hợp đồng trọn gói trong xây dựng quy định như nào?

Trình tự đầu tư xây dựng giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc nào theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Trình tự đầu tư xây dựng giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc nào theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Quyết toán hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:

Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 và các quy định sau:

(1) Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có), được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Đối với trường hợp đơn phương quyết toán hợp đồng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 thì bên đơn phương quyết toán lập hồ sơ quyết toán hợp đồng; thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng theo các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

Thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán và thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định tại khoản 2, 3 Điều 30 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

(2) Thành phần hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu chủ yếu sau:

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A - B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;

- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;

- Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

(3) Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc của hợp đồng đã hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 120 ngày.

(4) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì việc quyết toán giá trị phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu trong liên danh thực hiện do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 83 Luật Xây dựng 2025 quy định về việc bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:

(1) Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết;

- Trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận.

- Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định Luật Xây dựng 2025, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên.

- Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.

(3) Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công.

- Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng.

- Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.

(4) Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất