Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206 gồm những gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 135 lượt xem
16:04 | 02/09/2026
Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ 01/7/2026. Xem chi tiết quy định sau đây.
Nội dung chính
  1. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206 gồm những gì?
  2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra từ ngày 01/7/2026 quy định như thế nào?
  3. Quy định về thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206 gồm những gì?

Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm:

- Chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án);

- Chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình;

- Chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc;

- Chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có);

- Chi phí quản lý của tổ chức tư vấn;

- Chi phí khác;

- Thu nhập chịu thuế tính trước;

- Thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.

>> Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

>> Chi phí thuê tư vấn nước ngoài từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định ra sao?

Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206 gồm những gì?

Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 206 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra từ ngày 01/7/2026 quy định như thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra được quy định tại Điều 36 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:

(1) Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyền sau đây:

- Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;

- Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra;

- Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng xây dựng bảo đảm nội dung theo quy định;

- Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra;

- Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;

- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Quy định về thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng cụ thểnhư sau:

(1) Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thẩm định cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng.

(2) Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(3) Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng 2025, gồm:

- Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);

- Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với khối lượng thiết kế;

- Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;

- Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).

(4) Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm:

- Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;

- Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP với các nội dung và yêu cầu của công trình;

- Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công cụ để xác định dự toán xây dựng công trình;

- Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có).

(5) Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 3 và 4 Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

(6) Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc.

(7) Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.

(8) Việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng. Nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

(9) Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng.

(10) Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng.

(11) Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu thi công xây dựng thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất