Chi phí thuê tư vấn nước ngoài từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
Chi phí thuê tư vấn nước ngoài từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 27 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công việc tư vấn, nội dung công việc tư vấn trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn.
(2) Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam.
- Dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài là toàn bộ chi phí cần thiết dự kiến để hoàn thành dịch vụ tư vấn xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc tư vấn; tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
(4) Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài quy định tại (2).
>> Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Chi phí thuê tư vấn nước ngoài từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Xác định chi phí tư vấn xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD ra sao?
Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định về việc xác định chi phí tư vấn xây dựng cụ thể như sau:
(1) Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP xác định như sau:
- Chi phí tư vấn xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;
- Đối với công việc tư vấn xây dựng chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp thì chi phí tư vấn được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc cần thực hiện theo hướng dẫn tại phần II Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD;
- Chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư 36/2026/TT-BXD.
(2) Chi phí thuê tư vấn nước ngoài theo quy định tại Điều 27 Nghị định 206/2026/NĐ-CP xác định theo hướng dẫn tại phần III Phụ lục VI Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Quy định về thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng cụ thểnhư sau:
(1) Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thẩm định cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng.
(2) Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
(3) Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng 2025, gồm:
- Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);
- Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với khối lượng thiết kế;
- Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
- Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).
(4) Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm:
- Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;
- Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP với các nội dung và yêu cầu của công trình;
- Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công cụ để xác định dự toán xây dựng công trình;
- Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có).
(5) Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 3 và 4 Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
(6) Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc.
(7) Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.
(8) Việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng. Nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
(9) Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng.
(10) Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng.
(11) Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu thi công xây dựng thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];