Quy định 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 của Bộ Chính trị về chế độ đảng phí quy định về việc đóng đảng phí của đảng viên, nguyên tắc thu, nộp, phân bổ và quản lý, sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp. Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2026 và thay thế quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW ngày 28/12/2010.
Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 điều chỉnh đồng thời các nội dung về mức đóng đảng phí, thu – nộp, phân bổ, quản lý và sử dụng đảng phí. Trong đó, Điều 6 là căn cứ về phân bổ đảng phí thu được và Điều 7 là căn cứ về quản lý, sử dụng đảng phí; việc thu...
Quy định thu chi đảng phí mới nhất 2026
Điều 6 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 - Phân bổ đảng phí thu được
(1) Đối với tổ chức đảng ở trong nước:
(1.1) Chi bộ (không phải là chi bộ cơ sở):
- Các chi bộ thôn, tổ dân phố; chi bộ sinh viên; các chi bộ trong lực lượng vũ trang đóng quân trên các đảo, xã biên giới, xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; các chi bộ đại đội; chi bộ thuộc đồn, tàu biên phòng, tàu hải quân, tàu cảnh sát biển, đài, trạm rada: Được để lại 70% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
- Các chi bộ còn lại: Được để lại 50% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
(1.2) Đảng ủy bộ phận: Được để lại 30% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho chi bộ trực thuộc.
(1.3) Chi bộ cơ sở, đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở được giao một số quyền của cấp trên cơ sở: Được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
(1.4) Đảng ủy cấp trên cơ sở:
- Đảng ủy cấp trên cơ sở xã, phường, đặc khu: Được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
- Các đảng ủy cấp trên cơ sở còn lại: Được để lại 50% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
(1.5) Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương được để lại 50%, nộp về Trung ương (Văn phòng Trung ương Đảng) 50% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
(2) Đối với tổ chức đảng ở nước ngoài:
(2.1) Chi bộ trực thuộc, đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng ủy nước sở tại được để lại 50%, nộp lên cấp ủy cấp trên 50% số đảng phí thu được.
(2.2) Chi bộ, đảng ủy nước sở tại được để lại 70%, nộp 30% số đảng phí thu được về Đảng ủy Bộ Ngoại giao.
(2.3) Đảng ủy Bộ Ngoại giao nộp 100% số đảng phí thu được của các tổ chức đảng ở nước ngoài về Văn phòng Trung ương Đảng.
(3) Các tổ chức đảng cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức cơ sở đảng thường xuyên rà soát, cập nhật việc định danh tổ chức đảng và đảng viên do mình phụ trách trên hệ thống dữ liệu thông tin của Đảng để bảo đảm việc phân bổ số đảng phí thu được qua hệ thống Cổng Dịch vụ công Quốc gia được kịp thời, chính xác.
Điều 7 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 - Quản lý, sử dụng đảng phí
- Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, các đảng ủy cấp trên cơ sở xã, phường, đặc khu lập quỹ dự trữ ngân sách đảng từ số đảng phí được để lại cấp ủy và các nguồn thu khác theo quy định.
Quỹ dự trữ ngân sách đảng được sử dụng để chi phục vụ hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ cho các tổ chức đảng cấp dưới có khó khăn về kinh phí hoạt động và các nhiệm vụ chi khác theo quyết định của cấp ủy.
- Đối với các tổ chức đảng còn lại, đảng phí được để lại của tổ chức đảng được cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức đảng; cuối năm chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Trường hợp tổng các nguồn thu của tổ chức đảng đã bảo đảm được đủ kinh phí hoạt động, tổ chức đảng được sử dụng số đảng phí được để lại để hỗ trợ cho các tổ chức đảng cấp dưới có khó khăn về kinh phí hoạt động.
- Xử lý số dư đảng phí trong trường hợp sắp xếp lại tổ chức đảng:
+ Trường hợp tổ chức đảng giải tán, giải thể: Số đảng phí chưa sử dụng hết được nộp về tổ chức đảng cấp trên trực tiếp.
+ Trường hợp tổ chức đảng sáp nhập, hợp nhất với tổ chức đảng khác: Số đảng phí chưa sử dụng hết được chuyển về tổ chức đảng hình thành sau khi sáp nhập, hợp nhất.
+ Trường hợp tổ chức đảng chia tách hoặc các trường hợp khác: Tổ chức đảng báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp (từ cấp cơ sở trở lên) xem xét, quyết định xử lý số đảng phí chưa sử dụng hết cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Chi bộ phân công một đồng chí (bí thư, phó bí thư chi bộ hoặc chi ủy viên) chỉ đạo thường xuyên công tác thu, nộp đảng phí của chi bộ, xét duyệt số đảng phí phải đóng của từng đảng viên trong chi bộ. Chi bộ phân công một đồng chí trực tiếp thu đảng phí của đảng viên đóng đảng phí bằng tiền mặt và theo dõi, đôn đốc đảng viên đóng đảng phí bằng các hình thức không dùng tiền mặt (ưu tiên bố trí bí thư, phó bí thư chi bộ hoặc chi ủy viên thực hiện nhiệm vụ này).
Các cấp ủy có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của cấp mình và toàn đảng bộ, lập báo cáo gửi lên cấp ủy cấp trên. Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của toàn Đảng, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Quy định thu chi đảng phí mới nhất 2026 như trên./

Quy định thu chi đảng phí mới nhất 2026 ra sao? Hướng dẫn chi đảng phí mới nhất theo Quy định 01-QĐ/TW thế nào? (Hình từ Internet)
Mức đóng đảng phí năm 2026 đối với đảng viên ở trong nước
Theo Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 của Bộ Chính trị về chế độ đảng phí, mức đóng đảng phí của đảng viên ở trong nước được xác định theo từng nhóm đối tượng.
* Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Căn cứ: Khoản 1 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định:
Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề
Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ví dụ: Đảng viên có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước đó là 12.000.000 đồng thì mức đóng đảng phí hằng tháng là:
12.000.000 đồng × 1% = 120.000 đồng/tháng.
* Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định mức đóng đối với từng trường hợp, gồm đảng viên hưởng lương hưu và đảng viên không hưởng lương hưu.
Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
Ví dụ: Đảng viên hưởng lương hưu 8.000.000 đồng/tháng thì mức đóng đảng phí là:
8.000.000 đồng × 0,5% = 40.000 đồng/tháng.
Đối với đảng viên không hưởng lương hưu, mức đóng được xác định theo từng nhóm như học sinh, sinh viên; người chưa đến tuổi nghỉ hưu; người đã đến tuổi hoặc trên tuổi nghỉ hưu và các trường hợp đặc thù theo Quy định.
Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
- Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];