Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác viên chức tối đa là bao nhiêu ngày theo Nghị định 259?
Người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức sau 03 ngày kể từ khi xác định căn cứ tạm đình chỉ công tác đối với viên chức.
Căn cứ theo khoản 10 Điều 46 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với viên chức thực hiện như sau:
Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
...
10. Thủ tục tạm đình chỉ công tác:
a) Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chậm nhất sau 2 ngày làm việc, cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức;
b) Chậm nhất sau 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức;
c) Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức;
d) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến viên chức bị tạm đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng viên chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
...
Theo quy định trên, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ công tác, cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ phải tham mưu người đứng đầu ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức.
Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan hoặc bộ phận tham mưu, người đứng đầu phải ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức.
Như vậy, thời hạn để người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác là chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ.
Nếu tính từ thời điểm xác định có căn cứ tạm đình chỉ công tác đến khi ban hành quyết định thì tối đa là 03 ngày làm việc.

Năm 2026, thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác viên chức tối đa là bao nhiêu ngày theo Nghị định 259? (Hình từ Internet)
>>> Từ 01/7/2026, viên chức hạ bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các trường hợp nào?
Các căn cứ để thực hiện việc tạm đình chỉ công tác đối với viên chức là gì?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về những căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức bao gồm:
* Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức:
(1) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
(2) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
(3) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
(4) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;
(5) Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị;
(6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
* Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng:
(1) Bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;
(2) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của viên chức, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với viên chức.
Những việc nào viên chức không được làm?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Viên chức 2025 quy định về những việc viên chức không được làm bao gồm:
(1) Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.
(2) Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.
(3) Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
(4) Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
(5) Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.
(6) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
(7) Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];