Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/8/2026 là bao nhiêu ngày?
Người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức sau 03 ngày kể từ khi xác định căn cứ tạm đình chỉ công tác đối với viên chức.
Căn cứ theo khoản 10 Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 26 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục tạm đình chỉ công tác công chức như sau:
Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
...
10. Thủ tục tạm đình chỉ công tác:
a) Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chậm nhất sau 02 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
b) Chậm nhất sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
c) Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
d) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến công chức bị tạm đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
...
Như vậy, khi xác định có một trong các căn cứ tạm đình chỉ công tác đối với công chức theo quy định thì chậm nhất trong 02 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức.
Chậm nhất sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức.
Do đó, tổng thời gian ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức là 03 ngày làm việc kể từ ngày xác định căn cứ tạm đình chỉ công tác công chức.

Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/8/2026 là bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)
>>> Xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với người tố cáo là cán bộ, công chức khi thực hiện hành vi nào?
Thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với công chức là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 9 Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 26 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức như sau:
Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
...
9. Thời hạn tạm đình chỉ công tác:
a) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc;
b) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án;
c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.
...
Như vậy, thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức được quy định như sau:
- Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc;
- Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án.
Các nguyên tác quản lý công chức là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Cán bộ công chức 2025 quy định các nguyên tắc quản lý công chức như sau:
Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
4. Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
5. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
6. Thực hiện bình đẳng giới.
7. Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.
Như vậy, các nguyên tắc quản lý công chức bao gồm:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
- Thực hiện bình đẳng giới.
- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];