Ai có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP?

Bùi Đặng Hương Quyên
18:36 | 06/09/2026
Dưới đây là thông tin về thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Ai có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP?
  2. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong trường hợp nào?
  3. Công chức có những quyền nào?

Ai có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 26 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với công chức như sau:

Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
...
3. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác:
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định;
b) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định.
...

Như vậy, thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với công chức được thực hiện như sau:

- Đối với công chức lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định;

- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức quyết định.

Ai có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP?

Ai có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

>>> Phương án thay đổi vị trí việc làm công chức bao gồm những nội dung gì từ 01/8/2026 theo Nghị định 300?

>>> Xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với người tố cáo là cán bộ, công chức khi thực hiện hành vi nào?

Tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 26 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp tạm đình chỉ công tác đối với công chức như sau:

* Các trường hợp thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong trường hợp cần thiết bao gồm:

- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;

- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;

- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;

- Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

* Các trường hợp thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng:

- Bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;

- Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với công chức.

Công chức có những quyền nào?

Căn cứ theo Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về các quyền của công chức bao gồm:

* Quyền về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ

- Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ được giao.

- Được bảo đảm trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để thi hành công vụ và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

- Được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

- Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

- Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

- Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

* Quyền về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương

- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

- Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

* Quyền về nghỉ ngơi và các quyền khác

- Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

- Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…