Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định ra sao?

15:27 | 16/09/2026
Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 44 Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Xem chi tiết quy định dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
  2. Quy định về Lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026?
  3. Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP?

Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định ra sao?

Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 44 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Căn cứ vào quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng 2025 khi phê duyệt dự án hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án.

(2) Đối với dự án đầu tư công, hình thức quản lý dự án là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Trường hợp người quyết định đầu tư không có hoặc có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc nhưng tại thời điểm quyết định giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng không đủ điều kiện để thực hiện, người quyết định đầu tư được quyết định áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án.

- Trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là chủ đầu tư, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

(3) Dự án đầu tư kinh doanh và dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng 2025, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng 2025, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.

(4) Dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định tại điều ước quốc tế, văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; trường hợp không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

(5) Dự án PPP, hình thức quản lý dự án được cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận tại hợp đồng PPP với các hình thức quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng 2025.

(6) Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án, chủ đầu tư căn cứ vào điều kiện triển khai dự án để quyết định lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 46 hoặc Điều 47 hoặc Điều 48 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

>> Từ 01/7/2026, Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật khi nào?

>> 04 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025 chi tiết ra sao?

Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định ra sao?

Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về Lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026?

Lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 23 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:

(1) Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại (3).

(2) Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại (4);

- Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

(3) Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

(4) Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

(5) Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP?

Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập, cập nhật qua các thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;

- Cơ sở dữ liệu công trình xây dựng được điều tra, khảo sát theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

(2) Dữ liệu dự án đầu tư xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:

- Dữ liệu chung gồm: Tên dự án; địa điểm xây dựng;

- Dữ liệu chi tiết gồm: Kết quả giải quyết thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý kèm theo.

(3) Dữ liệu công trình xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:

- Dữ liệu chung gồm: Tên công trình; địa điểm xây dựng công trình;

- Dữ liệu chi tiết gồm: Kết quả thực hiện thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý kèm theo.

(4) Căn cứ nhu cầu quản lý, Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành hướng dẫn, lộ trình điều tra, khảo sát, thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa các dữ liệu được tổ chức, cá nhân nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 212/2026/NĐ-CP làm cơ sở cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng cùng với kết quả giải quyết thủ tục.

(6) Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên quan đến hoạt động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực hiện thủ tục báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất