Mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP cụ thể ra sao?

14:30 | 16/09/2026
Dưới đây là "Mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP cụ thể ra sao?".
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP cụ thể ra sao?
  2. Việc kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 được quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hiện nay bao gồm những gì?

Mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 69/2026/NĐ-CP thì mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026, được quy định cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không xuất trình hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phục vụ kiểm tra, thanh tra về phòng cháy, chữa cháy;

- Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở không đúng thời hạn;

- Không thực hiện yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại văn bản kiến nghị để cơ sở khắc phục những tồn tại, hạn chế.

(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không bố trí người có thẩm quyền làm việc với người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra sau khi đã nhận được thông báo kiểm tra, quyết định thanh tra về phòng cháy, chữa cháy;

- Không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ.

(4) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không chấp hành việc đình chỉ hoạt động có thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền;

- Không chấp hành quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

Xem thêm:

>> Từ 01/7/2026, Thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình thuộc diện thẩm định phòng cháy chữa cháy đúng không?

>> Nội dung quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy năm 2026 là gì? Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?

*Trên đây là thông tin về "Mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP cụ thể ra sao?"

Mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP cụ thể ra sao? (Hình từ internet)

Việc kiểm tra về phòng cháy chữa cháy 2026 được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 thì việc kiểm tra về phòng cháy chữa cháy hiện nay được quy định như sau:

(1) Đối tượng kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:

- Cơ sở quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;

- Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh;

- Phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;

- Công trình xây dựng trong quá trình thi công.

(2) Nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:

- Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông theo quy định;

- Việc bảo đảm và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, phương tiện giao thông, cơ sở theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 22 và 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; việc thực hiện, duy trì giải pháp kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở quy định tại khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024.

(3) Thẩm quyền kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy được quy định như sau:

- Người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư tự tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy;

- Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.

(4) Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; quy định trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.

Nguyên tắc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 thì nguyên tắc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hiện nay bao gồm:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại hoặc yêu cầu đối ngoại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.

(2) Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

(3) Chủ động phòng ngừa, lấy phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và có biện pháp khắc phục; xác định phòng cháy, phòng ngừa tai nạn, sự cố là nhiệm vụ thường xuyên.

(4) Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện cần thiết để kịp thời chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

(5) Thống nhất chỉ huy, điều hành, phát huy vai trò của lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố; ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.

(6) Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

(7) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(8) Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất