Mẫu số 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 ra sao?

11:45 | 17/09/2026
Mẫu Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 ra sao?
  2. Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC bao gồm những gì?
  3. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Mẫu số 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 ra sao?

Mẫu Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế

Mẫu số 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế

Mẫu số 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế

>> Không tính tiền chậm nộp thuế khi được gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245? Gia hạn nộp thuế 2026 ra sao?

>> Thời gian tính tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP được tính như thế nào?

Mẫu số 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 ra sao?

Mẫu số 01/MTCN Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC bao gồm những gì?

Hồ sơ miễn tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 41 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan có thẩm quyền;

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập;

+ Bản sao văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại (nếu có); bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại (nếu có).

- Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh;

+ Bản sao tài liệu chứng minh rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế; bản sao các chứng từ liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu có).

Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:

- Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;

(2) Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

(3) Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025;

(4) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật;

(5) Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

(6) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định;

- Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức;

- Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan;

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương: cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước;

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

(7) Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

Lưu ý: Chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất