DANH MỤC Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,002 lượt xem
11:50 | 20/07/2026
DANH MỤC Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Mục I Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. DANH MỤC Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?
  2. Hướng dẫn Trình tự đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP chi tiết từng giai đoạn?
  3. Quy định về Lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026?

DANH MỤC Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Từ ngày 01/7/2026, DANH MỤC Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng quy định tại Mục I Phụ lục VII Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

DANH MỤC HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ HỢP ĐỒNG

STT

Hồ sơ

1

Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).

2

Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

3

Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.

4

Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).

5

Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:

- Thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào;

- Đánh giá tác động môi trường, bảo đảm an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận)

- Các văn bản khác có liên quan.

6

Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.

7

Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

8

Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.

9

Các tài liệu chứng minh năng lực của các nhà thầu theo quy định.

10

Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.

Như vậy, trên đây là toàn bộ hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng từ ngày 01/7/2026.

Nhìn chung, danh mục hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP vẫn giống theo quy định cũ (Nghị định 06/2021/NĐ-CP hết hiệu lực ngày 01/7/2026). Tuy nhiên, các nội dung cụ thể có thể bị thay đổi để phù hợp với quy định hiện hành.

>> Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026? Tải về Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình?

>> Quy định về Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

DANH MỤC Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

DANH MỤC Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn Trình tự đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP chi tiết từng giai đoạn?

Trình tự đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng 2025 được quy định cụ thể như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:

+ Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có);

+ Lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có);

+ Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch làm căn cứ lập dự án (nếu có);

+ Khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

+ Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

+ Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;

+ Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;

+ Các công việc được cho phép thực hiện trước theo quy định của pháp luật và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);

+ Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;

+ Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán xây dựng;

+ Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);

+ Ký kết hợp đồng xây dựng;

+ Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;

+ Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử;

+ Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng;

+ Quyết toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;

- Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc:

+ Quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng;

+ Bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan;

+ Các công việc cần thiết khác liên quan đến dự án.

(2) Trình tự đầu tư xây dựng dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70, 71 và 72 Nghị định 217/2026/NĐ-CP;

- Các nội dung khác thực hiện theo quy định của Nghị định 217/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

(3) Trình tự đầu tư xây dựng của dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(4) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung quy định của hợp đồng.

(5) Đối với các dự án không quy định tại (2), (3) và (4), tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

Quy định về Lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026?

Lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 23 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:

(1) Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại (3).

(2) Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại (4);

- Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

(3) Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

(4) Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

(5) Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Bài viết mới nhất