Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026? Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình hiện nay?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 2,990 lượt xem
08:44 | 19/06/2026
Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026 được thực hiện theo Phụ lục VIB ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Xem chi tiết bộ hồ sơ tại bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026? Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình hiện nay?
  2. Quy định về Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ hiện nay?
  3. Lập bản vẽ hoàn công và tham gia nghiệm thu công trình là nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng đúng không?

Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026? Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình hiện nay?

Từ ngày 01/7/2026, Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026 được thực hiện theo Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 207/2026/NĐ-CP bao gồm cụ thể như sau:

I. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG

(1) Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).

(2) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

(3) Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.

(4) Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).

(5) Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, bảo đảm an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.

(6) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.

(7) Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

(8) Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.

(9) Các tài liệu chứng minh năng lực của các nhà thầu theo quy định.

(10) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.

II. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(1) Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

(2) Văn bản phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với trường hợp không phê duyệt trực tiếp lên báo cáo khảo sát xây dựng.

(3) Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.

(4) Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.

(5) Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

III. HỒ SƠ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(1) Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

(2) Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).

(3) Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.

(4) Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

(5) Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.

(6) Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.

(7) Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).

(8) Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.

(9) Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.

(10) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:

- Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;

- An toàn phòng cháy, chữa cháy;

- An toàn môi trường;

- An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;

- Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);

- Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;

- Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;

- Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

(11) Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).

(12) Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

(13) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

(14) Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (nếu có).

(15) Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định (nếu có).

(16) Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

Trước ngày 01/7/2026, Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026 được thực hiện theo Phụ lục VIB ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP bao gồm cụ thể như sau:

I. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG

(1) Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).

(2) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

(3) Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.

(4) Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).

(5) Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.

(6) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.

(7) Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

(8) Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.

(9) Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.

(10) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.

II. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(1) Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.

(2) Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.

(3) Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.

(4) Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.

(5) Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

III. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(1) Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

(2) Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).

(3) Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.

(4) Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

(5) Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.

(6) Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.

(7) Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).

(8) Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.

(9) Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.

(10) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:

- Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;

- An toàn phòng cháy, chữa cháy;

- An toàn môi trường;

- An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;

- Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);

- Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;

- Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;

- Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

(11) Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).

(12) Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

(13) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

(14) Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (nếu có).

(15) Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (nếu có).

(16) Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

Trên đây là toàn bộ "Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026? Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình hiện nay?"

Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026? Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình hiện nay?

Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình mới nhất 2026? Mẫu danh mục hồ sơ hoàn thành công trình hiện nay? (Hình từ Internet)

Quy định về Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ hiện nay?

Việc quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ hiện nay được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 06/2021/NĐ-CP như sau:

(1) Việc quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh.

(2) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:

- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;

- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện;

- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc thiết kế và thẩm tra thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.

(3) Quản lý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:

- Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình. Khuyến khích chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 06/2021/NĐ-CP;

- Đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 06/2021/NĐ-CP việc thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

(4) Nội dung giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:

- Biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận;

- Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;

- Hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công;

- Biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

(5) Ngoài những quy định nêu trên, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong trường hợp nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình.

>> Thiết kế xây nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng từ 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?

>> Quy định về quản lý thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ 1/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Lập bản vẽ hoàn công và tham gia nghiệm thu công trình là nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng đúng không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng 2025 quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng như sau:

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
...
2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
...
h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
...

Theo đó, lập bản vẽ hoàn công và tham gia nghiệm thu công trình là một trong các nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng.

Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất