Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026? Tải Mẫu I.1.5 Thông 55/2026/TT-BTC file word?

06:05 | 12/10/2026
Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026 được quy định tại Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026? Tải Mẫu I.1.5 Thông 55/2026/TT-BTC file word?
  2. Các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 gồm gì?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/03/2026?

Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026? Tải Mẫu I.1.5 Thông 55/2026/TT-BTC file word?

Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất 2026 được quy định tại Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026 áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư 2025 và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Tải về Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026

Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026

Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026

1 Mã số định danh cá nhân:

- Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ ghi các thông tin: họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email.

- Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì ghi các thông tin về ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.

>> Không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án nào từ ngày 01/03/2026?

>> Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi hệ thống gặp sự cố không? Quy trình cấp như thế nào?

Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026? Tải Mẫu I.1.5 Thông 55/2026/TT-BTC file word?

Mẫu I.1.5 Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026? Tải Mẫu I.1.5 Thông 55/2026/TT-BTC file word? (Hình từ Internet)

Các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 gồm gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025 quy định về dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cụ thể như sau:

Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
3. Đối với dự án đầu tư quy định tại Điều 24 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo đó, các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm cụ thể như sau:

(1) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

(2) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025. Cụ thể như sau:

- Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/03/2026?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cụ thể như sau:

- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025.

- Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025.

- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất