Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua đâu theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP? Chi phí tư vấn xây dựng là gì?

Phan Thị Kim Đào
08:30 | 04/08/2026
Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua đâu theo Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Cụ thể dưới bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua đâu theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?
  2. Chi phí tư vấn xây dựng là gì?
  3. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định như thế nào?

Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua đâu theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

XEM THÊM Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng từ ngày 1/7/2026 là bao lâu?

XEM THÊM Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng gồm những sự kiện nào? Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng các bên có được sửa đổi hợp đồng không?

Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.

Theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi phí tư vấn xây dựng như sau:

Chi phí tư vấn xây dựng
...
3. Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.
4. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện một số công việc tư vấn xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án.
5. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

Theo đó, chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.

Bên cạnh đó, chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng.

Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua đâu theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP? Chi phí tư vấn xây dựng là gì?

Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua đâu theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP? Chi phí tư vấn xây dựng là gì? (Hình từ Internet)

Chi phí tư vấn xây dựng là gì?

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Chi phí tư vấn xây dựng
1. Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.
...

Theo đó, chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định như thế nào?

Theo Điều 27 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi phí thuê tư vấn nước ngoài như sau:

Chi phí thuê tư vấn nước ngoài
1. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công việc tư vấn, nội dung công việc tư vấn trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn.
2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. Dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài là toàn bộ chi phí cần thiết dự kiến để hoàn thành dịch vụ tư vấn xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc tư vấn; tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công việc tư vấn, nội dung công việc tư vấn trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam.

XEM Giá gói thầu xây dựng gồm chi phí nào năm 2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP? Xác định dự toán gói thầu xây dựng như thế nào?

XEM Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng có bao gồm nhật ký thi công xây dựng không theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế tiếp nhận và phản hồi nhà đầu tư nước ngoài về phản ánh, kiến nghị, khiếu nại ra sao? Trách nhiệm phối hợp thực hiện ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về cơ chế tiếp nhận, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài, trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện cơ chế, theo Nghị quyết 20/2026/QH16 và Nghị định 323/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất