Nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế theo Công văn 6436/CT-PC cụ thể ra sao?

12:32 | 15/09/2026
Tại tài liệu ban hành kèm theo Công văn 6436/CT-PC, Cục Thuế lưu ý về nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế như sau:
Nội dung chính
  1. Nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế theo Công văn 6436/CT-PC cụ thể ra sao?
  2. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế ra sao?
  3. Quyền của người nộp thuế là gì?

Nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế theo Công văn 6436/CT-PC cụ thể ra sao?

Ngày 28/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết". Trong đó, tại tài liệu ban hành kèm theo, Cục Thuế lưu ý về nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế như sau:

>>> TẢI VỀ Công văn 6436/CT-PC năm 2026

Tại Phần I tài liệu tuyên truyền ban hành kèm theo Công văn 6436/CT-PC năm 2026 nêu rõ nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế như sau:

(1) Kiểm tra thông tin đăng ký thuế

Sau khi được cấp mã số thuế, người nộp thuế cần kiểm tra các thông tin đã được ghi nhận trên hệ thống để bảo đảm đầy đủ, chính xác và phù hợp với hồ sơ pháp lý.

- Tên NNT; mã số thuế; số định danh cá nhân hoặc thông tin giấy tờ pháp lý.

- Địa chỉ trụ sở, địa chỉ kinh doanh, địa điểm kinh doanh.

- Người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh.

- Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử và các thông tin liên hệ.

- Các thông tin đăng ký thuế khác có liên quan đến hoạt động của người nộp thuế.

VIỆC CẦN LÀM NGAY: Kiểm tra ít nhất 05 thông tin: Mã số thuế - Tên - Địa chỉ - Số điện thoại - Email. Nếu có sai lệch, cần thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

(Căn cứ quy định về đăng ký thuế tại Luật Quản lý thuế 2025; Thông tư 90/2026/TT-BTC)

(2) Quản lý và sử dụng mã số thuế đúng quy định

Quản lý thuế ngày càng gắn với dữ liệu dân cư và định danh điện tử. Theo Luật Quản lý thuế 2025, mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính là số định danh cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước. Vì vậy, cá nhân cần bảo đảm các thông tin như họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/CCCD và các thông tin đăng ký thuế được cập nhật đầy đủ, chính xác.

Trường hợp phát hiện thông tin thuế chưa đúng hoặc chưa đồng bộ, người nộp thuế nên chủ động thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung thông tin để tránh phát sinh vướng mắc khi kê khai, quyết toán, hoàn thuế hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác.

CẢNH BÁO RỦI RO: Khi chuyển địa chỉ trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh, cần xác định việc thay đổi có làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hay không để thực hiện đúng thủ tục tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến theo quy định. Khi người nộp thuế không cập nhật địa chỉ đăng ký với cơ quan thuế thì việc cơ quan thuế không xác định được người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký có thể làm phát sinh các hệ quả pháp lý trong quản lý thuế.

(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2025; Thông tư 90/2026/TT-BTC)

Xem đầy đủ tài liệu tuyên truyền >> TẢI VỀ

Trên đây là "Nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế theo Công văn 6436/CT-PC cụ thể ra sao?"

Nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế theo Công văn 6436/CT-PC cụ thể ra sao?

Nội dung người nộp thuế cần làm sau khi được cấp mã số thuế theo Công văn 6436/CT-PC cụ thể ra sao?

Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế ra sao?

Căn cứ Điều 34 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quản lý tuân thủ trong quản lý thuế như sau:

- Cơ quan thuế thực hiện quản lý tuân thủ để phân bổ nguồn lực hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện và tạo môi trường kinh doanh công bằng, bao gồm:

+ Xây dựng hệ thống đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế, đồng thời duy trì hồ sơ điện tử cho từng người nộp thuế, gồm các thông tin về: tần suất vi phạm pháp luật thuế; tính chất và mức độ của hành vi vi phạm; mức độ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện thủ tục thuế, kiểm tra và chấp hành các quyết định xử lý vi phạm và các thông tin khác liên quan đến nghĩa vụ thuế;

+ Kết hợp giữa tuyên truyền, hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế tuân thủ tự nguyện với các biện pháp kiểm tra, giám sát dựa trên kết quả đánh giá mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro và hành vi tuân thủ của người nộp thuế;

+ Áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế, bao gồm dữ liệu về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật.

- Cơ quan hải quan tổ chức áp dụng thống nhất quản lý tuân thủ pháp luật đối với người nộp thuế bao gồm: việc xây dựng, quản lý hồ sơ người nộp thuế; xây dựng tiêu chí, chỉ số tiêu chí và tổ chức đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế nâng cao năng lực tuân thủ; áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và các hoạt động quản lý tuân thủ trong quản lý thuế.

*LƯU Ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025.

Quyền của người nộp thuế là gì?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quyền của người nộp thuế như sau:

- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

- Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

- Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

- Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật; Danh sách 617462 doanh nghiệp thuộc diện rà soát

- Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;Danh sách 617462 doanh nghiệp thuộc diện rà soát

- Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

- Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

- Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

- Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025;

- Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

- Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

- Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế; Danh sách 617462 doanh nghiệp thuộc diện rà soát

- Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp; Danh sách 617462 doanh nghiệp thuộc diện rà soát

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất