Tra cứu danh mục sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Phụ lục Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy 88 lượt xem
15:13 | 03/09/2026
Tra cứu danh mục sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Phụ lục Nghị định 341/2026/NĐ-CP theo mẫu dưới đây:
Nội dung chính
  1. Tra cứu danh mục sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Phụ lục Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự quy định thế nào?
  3. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng là gì?

Tra cứu danh mục sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Phụ lục Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?

Ngày 1/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.

Nghị định 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2026

>> TẢI VỀ Nghị định 341/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

(1) DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

TT

Tên sản phẩm

1

Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã

2

Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.

3

Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng.

4

Sản phẩm bảo mật luồng IP.

5

Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số.

6

Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến.

7

Sản phẩm bảo mật fax, điện báo.

Giải thích:

- Sản phẩm mật mã dân sự được mô tả là các hệ thống, thiết bị, các mô-đun và mạch tích hợp, các phần mềm được thiết kế chuyên dụng để bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã sử dụng “thuật toán mật mã đối xứng” hoặc “thuật toán mật mã không đối xứng”.

- Danh mục sản phẩm mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện không bao gồm các sản phẩm sau đây:

TT

Tên sản phẩm

1

Hệ điều hành, trình duyệt Internet, phần mềm đã được tích hợp các thành phần mật mã có sẵn (chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính), được sử dụng rộng rãi và được xây dựng để người dùng tự cài đặt mà không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp.

2

Sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi, trong đó chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính và được cài đặt sẵn, không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp, gồm: Máy tính bảng, DVD player, máy ảnh kỹ thuật số, camera, sản phẩm điện tử dân dụng tương tự khác.

3

Điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối.

4

Thẻ thông minh (smart card) và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung và được chế tạo đặc biệt, chỉ có khả năng bảo vệ các thông tin cá nhân.

5

Sản phẩm bảo vệ bản quyền và sở hữu được thiết kế để thực hiện một trong các tính năng sau:

a) Chống sao chép bản quyền phần mềm;

b) Chống tiếp cận đến phương tiện được bảo vệ ở dạng cho phép đọc;

c) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ ở dạng mã hóa trên phương tiện truyền thông khi phương tiện truyền thông được bán công khai;

d) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ để bảo vệ bản quyền một lần đối với dữ liệu âm thanh/video.

6

Sản phẩm có chức năng chỉ dùng để xác thực định danh, không có chức năng mã hóa.

7

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích truy cập từ xa, quản trị thiết bị.

8

Ổ cứng lưu giữ sử dụng công nghệ mã hóa SED (Self-Encrypting Drive), được sử dụng rộng rãi.

9

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích giám sát, ngăn chặn, phát hiện tấn công mạng.

10

Mạch tích hợp sử dụng công nghệ TPM (Trusted Platform Module) để nhận dạng thiết bị, xác thực thông tin, bảo vệ mật khẩu.

11

Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích bảo vệ truy cập không dây.

12

Sản phẩm được thiết kế đặc biệt chỉ để sử dụng phía đầu cuối trong lĩnh vực y tế.

(2) DANH MỤC DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

TT

Tên dịch vụ

1

Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

2

Dịch vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự.

3

Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Tra cứu danh mục sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Phụ lục Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?

Tra cứu danh mục sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Phụ lục Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?

Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự quy định thế nào?

Theo Điều 9 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự như sau:

- Khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.

- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn 03 năm.

- Áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

+ Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục.

+ Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

- Bộ Công an cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự. Các sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự.

Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng sau đây:

(1) Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(2) Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất