Danh mục đối tượng định danh địa điểm từ ngày 1/9/2026 theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Đinh Thị Mai Linh 479 lượt xem
11:06 | 20/08/2026
Danh mục đối tượng định danh địa điểm được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP:
Nội dung chính
  1. Danh mục đối tượng định danh địa điểm từ ngày 1/9/2026 theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP gồm những gì?
  2. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định thế nào?
  3. Quy định về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia như thế nào?

Danh mục đối tượng định danh địa điểm từ ngày 1/9/2026 theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm.

>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 326/2026/NĐ-CP

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập. Mỗi địa điểm được gắn một mã định danh riêng biệt, không trùng lặp, bảo đảm tính ổn định, mở rộng và khả năng liên kết, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Danh mục đối tượng định danh địa điểm được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP.

Dưới đây là danh mục đối tượng định danh địa điểm:

Danh mục đối tượng định danh địa điểm từ ngày 1/9/2026 theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Danh mục đối tượng định danh địa điểm từ ngày 1/9/2026 theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định thế nào?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định tại Điều 5 Nghị định 326/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm là cơ sở dữ liệu quốc gia, tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, được chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thông tin về địa điểm của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

(2) Thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, bao gồm:

- Mã định danh địa điểm;

- Đối tượng định danh địa điểm;

- Địa chỉ của địa điểm;

- Lối tiếp cận;

- Mã bưu chính;

- Thông tin tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ toàn cầu WGS-84 (tọa độ điểm đặc trưng hoặc tọa độ biên);

- Các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

- Trạng thái hoạt động của địa điểm: đang hoạt động, sử dụng, ngừng sửdụng, chuyển địa điểm, thay đổi cấu trúc, tính chất của địa điểm;

- Tên địa điểm;

- Thông tin kết cấu của địa điểm (nếu có);

- Thông tin địa không gian ba chiều của địa điểm (nếu có);

- Cơ quan chủ quản dữ liệu địa điểm (bao gồm tên cơ quan, số định danh tổ chức);

- Dấu hiệu nhận biết của địa điểm (nếu có);

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng địa điểm (nếu có);

- Thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm: mã địa chỉ là chuỗi ký tự do hệ thống định danh địa điểm sinh ngẫu nhiên; thông tin mô tả địa chỉ;

- Các thông tin khác của đối tượng định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Quy định về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Nghị định 165/2025/NĐ-CP về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia như sau:

- Khai thác qua kết nối, chia sẻ trực tiếp thông tin với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

+ Trung tâm dữ liệu quốc gia cấp tài khoản cho cơ quan, tổ chức để truy cập, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;

+ Cơ quan, tổ chức được Trung tâm dữ liệu quốc gia cấp tài khoản có trách nhiệm tạo lập, quản lý tài khoản riêng trên hệ thống thông tin của mình đã kết nối với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và phân quyền sử dụng tài khoản đã tạo lập cho cá nhân thuộc quyền quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

+ Cá nhân được phân quyền sử dụng tài khoản riêng thuộc cơ quan, tổ chức sử dụng tài khoản riêng đó để tra cứu, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia thông qua hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức;

+ Hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức gửi yêu cầu khai thác thông tin tới Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia qua tài khoản đã được Trung tâm dữ liệu quốc gia cấp. Kết quả khai thác được thể hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và được lưu trữ tại hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin;

+ Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, xác thực thông tin tài khoản và trả kết quả khai thác theo yêu cầu, phù hợp với quyền hạn, phạm vi thông tin được khai thác của tài khoản.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia qua cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và thiết bị, phương tiện, phần mềm theo hướng dẫn của Bộ Công an.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia qua cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo hướng dẫn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Khai thác bằng văn bản yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và gửi về Trung tâm dữ liệu quốc gia;

+ Văn bản yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác và các thông tin khác;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia thì người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép khai thác thông tin;

+ Trường hợp đồng ý cho phép khai thác thông tin thì có văn bản trả lời và cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia phục vụ thực hiện thủ tục hành chính:

+ Tự động thực hiện thủ tục hành chính, chế độ, chính sách cho cá nhân, tổ chức khi thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc xem xét, giải quyết thủ tục hành chính đã có đầy đủ trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, người có thẩm quyền chủ động giải quyết thủ tục hành chính, chế độ, chính sách cho cá nhân, tổ chức dựa trên thông tin, dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ, khai thác từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và sự đồng ý của cá nhân, tổ chức;

+ Khai thác, tái sử dụng dữ liệu, xây dựng dịch vụ công trực tuyến tập trung trên Cổng dịch vụ công quốc gia, bảo đảm đơn giản, thông suốt, thuận lợi, thân thiện với người sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả;

+ Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, bảo đảm không yêu cầu cá nhân, tổ chức khai báo, cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; đồng bộ đầy đủ dữ liệu số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành do bộ, cơ quan, địa phương quản lý với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia phục vụ khai thác, tái sử dụng dữ liệu, bảo đảm cá nhân, tổ chức chỉ cung cấp thông tin, dữ liệu, giấy tờ một lần cho cơ quan nhà nước trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công.

*Lưu ý: Nghị định 326/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất