Hướng dẫn quy hoạch cán bộ về hệ số, số lượng chức danh quy hoạch theo Hướng dẫn 45-HD/BTCTW năm 2025 ra sao?
Hướng dẫn quy hoạch cán bộ về hệ số, số lượng chức danh quy hoạch cụ thể như sau:
(1) Hệ số quy hoạch cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp.
- Hệ số quy hoạch từ 1,0 - 1,5 lần so với số lượng cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp theo quy định.
Ví dụ: Đảng bộ tỉnh A được xác định số lượng ủy viên ban chấp hành là 50 đồng chí; ủy viên ban thường vụ là 15 đồng chí; số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra là 09 đồng chí. Số lượng quy hoạch tối đa (theo hệ số 1,5) sẽ là: (i) Ủy viên ban chấp hành tối đa là 75 người; (ii) Ủy viên ban thường vụ tối đa là 23 người; (iii) Ủy viên ủy ban kiểm tra tối đa là 14 người.
(2) Số lượng chức danh quy hoạch lãnh đạo, quản lý.
- Một chức danh lãnh đạo, quản lý quy hoạch không quá 03 cán bộ.
Ví dụ: Theo quy định, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy A có 03 phó trưởng ban, số lượng quy hoạch tối đa sẽ là 09 người.
- Một cán bộ quy hoạch không quá 03 chức danh lãnh đạo, quản lý ở cùng một cấp phê duyệt quy hoạch (không bao gồm chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra cấp ủy).
Ví dụ:
+ Đồng chí Nguyễn Văn X, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy A nhiệm kỳ 2025-2030 được giới thiệu quy hoạch tối đa 03 chức danh thuộc diện Trung ương quyết định phê duyệt quy hoạch (Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh A; Phó Trưởng ban Đảng Trung ương, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội… nhưng tối đa không quá 03 chức danh).
+ Đồng chí Nguyễn Văn Y, Vụ trưởng thuộc Bộ C được giới thiệu quy hoạch tối đa 03 chức danh thuộc diện Trung ương quyết định phê duyệt quy hoạch (Thứ trưởng, Bộ trưởng Bộ C hoặc Thứ trưởng bộ khác hoặc Phó Trưởng ban Đảng Trung ương, Phó Trưởng tổ chức chính trị-xã hội Trung ương,… nhưng tối đa không quá 03 chức danh).
(3) Cơ cấu, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán có trình độ khoa học công nghệ.
- Cán bộ có trình độ khoa học công nghệ là: (i) Cán bộ có trình độ chuyên môn đại học trở lên của các ngành liên quan đến lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; (ii) Cán bộ có trình độ chuyên môn đại học chuyên ngành khác và có bằng hoặc chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (từ 01 năm trở lên) do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp theo quy định; có ít nhất 02 năm trực tiếp đảm nhiệm công việc trong các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương và có sản phẩm, kết quả cụ thể.
- Cơ cấu, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ có trình độ khoa học công nghệ ở cấp xã và tương đương : Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương quy định cụ thể để thực hiện thống nhất cho phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.
(Mục 6 Phần II Hướng dẫn 45-HD/BTCTW năm 2025)

Hướng dẫn quy hoạch cán bộ về hệ số, số lượng chức danh quy hoạch theo Hướng dẫn 45-HD/BTCTW năm 2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch cán bộ là bao lâu?
Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch cán bộ được quy định tại Mục 3 Phần II Hướng dẫn 45-HD/BTCTW năm 2025 như sau:
II. Về quy hoạch cán bộ
...
3. Về thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch (Điều 23):
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ tờ trình, hồ sơ nhân sự theo quy định, cấp có thẩm quyền phải xem xét, phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể kéo dài thời gian nhưng không quá 15 ngày làm việc.
...
Theo đó, thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch cán bộ là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ tờ trình, hồ sơ nhân sự theo quy định, cấp có thẩm quyền phải xem xét, phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền.
Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể kéo dài thời gian nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Quy hoạch cán bộ có hiệu lực khi nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 21 Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 quy định hiệu lực quy hoạch cán bộ như sau:
Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch
...
3. Nhiệm kỳ quy hoạch:
Quy hoạch cho một nhiệm kỳ và định hướng cho nhiệm kỳ kế tiếp.
4. Hiệu lực quy hoạch:
Quy hoạch cán bộ có hiệu lực từ ngày cấp có thẩm quyền ký, ban hành quyết định phê duyệt. Quy hoạch hết hiệu lực khi cán bộ được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh quy hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch hoặc kết thúc nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quy hoạch.
Theo đó, quy hoạch cán bộ có hiệu lực từ ngày cấp có thẩm quyền ký, ban hành quyết định phê duyệt.
Quy hoạch hết hiệu lực khi cán bộ được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh quy hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch hoặc kết thúc nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quy hoạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];