Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch cán bộ được quy định thế nào? Thời điểm tính tuổi quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp?

Phạm Thị Thục Quyên 335 lượt xem
16:36 | 27/12/2025
Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch cán bộ được quy định thế nào? Thời điểm tính tuổi quy hoạch cán bộ đối với quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp theo Quy định 377 là khi nào? Việc thực hiện quản lý cán bộ được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch cán bộ được quy định thế nào?
  2. Thời điểm tính tuổi quy hoạch cán bộ đối với quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp theo Quy định 377 là khi nào?
  3. Việc thực hiện quản lý cán bộ được quy định thế nào?

Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch cán bộ được quy định thế nào?

Theo Điều 21 Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 quy định chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch cán bộ như sau:

1. Chức danh quy hoạch:

Các chức danh cấp ủy, lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị, bao gồm:

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư (thực hiện theo Kế hoạch của Bộ Chính trị).

- Các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và chức danh phải lấy ý kiến thẩm định của các ban, cơ quan đảng ở Trung ương.

- Các chức danh thuộc diện các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.

Lưu ý: Không đề nghị, phê duyệt quy hoạch đối với các chức danh lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị, địa phương được xác định có cơ cấu Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo Phương hướng công tác nhân sự Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng.

2. Đối tượng quy hoạch:

Đối tượng quy hoạch cấp ủy, lãnh đạo, quản lý gồm 2 đối tượng, cụ thể:

- Đối tượng 1, đối tượng 2 của các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương thực hiện theo Phụ lục 2.

- Đối tượng 1, đối tượng 2 của các chức danh khác theo phân cấp quản lý cán bộ, các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương căn cứ Phụ lục 2 để xác định cụ thể đối tượng của các chức danh quy hoạch theo quy định.

3. Nhiệm kỳ quy hoạch:

Quy hoạch cho một nhiệm kỳ và định hướng cho nhiệm kỳ kế tiếp.

4. Hiệu lực quy hoạch:

Quy hoạch cán bộ có hiệu lực từ ngày cấp có thẩm quyền ký, ban hành quyết định phê duyệt. Quy hoạch hết hiệu lực khi cán bộ được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh quy hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch hoặc kết thúc nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quy hoạch.

Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch cán bộ được quy định thế nào? Thời điểm tính tuổi quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp?

Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch cán bộ được quy định thế nào? Thời điểm tính tuổi quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp? (Hình từ Internet)

Thời điểm tính tuổi quy hoạch cán bộ đối với quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp theo Quy định 377 là khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 25 Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi quy hoạch
1. Về tiêu chuẩn, điều kiện:
Tiêu chuẩn đối với cán bộ quy hoạch, cơ bản thực hiện như tiêu chuẩn bổ nhiệm đối với chức danh theo quy định hiện hành. Tại thời điểm quy hoạch, cấp có thẩm quyền có thể xem xét, phê duyệt quy hoạch đối với những cán bộ cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh bổ nhiệm theo quy định.
2. Về độ tuổi quy hoạch: Cán bộ được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất phải trọn 1 nhiệm kỳ (60 tháng). Khi rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, cán bộ đưa vào quy hoạch phải còn đủ tuổi công tác ít nhất từ 60 tháng trở lên.
3. Thời điểm tính tuổi quy hoạch:
- Đối với quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp: Chức danh cấp ủy, lãnh đạo cấp ủy, các ban, cơ quan của Đảng, ủy ban kiểm tra là thời điểm tiến hành đại hội đảng bộ các cấp; chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan nhà nước là thời điểm bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp; chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội là thời điểm đại hội các cấp của mỗi tổ chức.
- Đối với rà soát, bổ sung quy hoạch: Là thời điểm cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ có thẩm quyền (Ban Tổ chức Trung ương đối với trường hợp các chức danh thuộc diện Trung ương quản lý; ban tổ chức cấp ủy các cấp đối với trường hợp khác) nhận được tờ trình và hồ sơ nhân sự theo quy định.

Theo đó, thời điểm tính tuổi quy hoạch đối với quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp theo Quy định 377 được quy định như sau:

+ Đối với chức danh cấp ủy, lãnh đạo cấp ủy, các ban, cơ quan của Đảng, ủy ban kiểm tra là thời điểm tiến hành đại hội đảng bộ các cấp;

+ Đối với chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan nhà nước là thời điểm bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp;

+ Đối với chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội là thời điểm đại hội các cấp của mỗi tổ chức.

Việc thực hiện quản lý cán bộ được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 17 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định việc thực hiện quản lý đối với cán bộ như sau:

- Việc điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, cho thôi việc, từ chức, miễn nhiệm và các nội dung khác liên quan đến công tác cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

- Cán bộ được nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất