Hướng dẫn liên kết ngân hàng nhận lương hưu trên VNeID? Danh sách các ngân hàng nhận lương hưu VNeID?

07:00 | 27/09/2026
Các bước liên kết ngân hàng vào tài khoản an sinh xã hội nhận lương hưu trên VNeID dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn liên kết ngân hàng nhận lương hưu trên VNeID? Danh sách các ngân hàng nhận lương hưu VNeID?
  2. Ai được tăng trợ cấp hưu trí 8% lên 540000 đồng/tháng từ 05/10/2026
  3. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội lấy từ đâu?

Hướng dẫn liên kết ngân hàng nhận lương hưu trên VNeID? Danh sách các ngân hàng nhận lương hưu VNeID?

>> Điều kiện nhận lương hưu qua VNeID từ 28/9/2026

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CР, từ ngày 28/9/2026, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác từ ngân sách nhà nước qua hình thức chuyển khoản đến tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID); trừ trường hợp đối tượng thụ hưởng chưa tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội và chưa có văn bản ủy quyền tiếp nhận thì thực hiện các khoản chi trả an sinh xã hội theo hình thức khác theo quy định.

Sau khi truy cập vào mục “Tài khoản hưởng an sinh xã hội” trên ứng dụng VNeID, người thụ hưởng lựa chọn ngân hàng muốn liên kết để nhận lương hưu.

Hướng dẫn liên kết ngân hàng nhận lương hưu trên VNeID

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID, chọn mục "An sinh xã hội".

Bước 2: Chọn "Tài khoản hưởng an sinh xã hội" → nhập số tài khoản ngân hàng của mình vào. Tài khoản hưởng an sinh xã hội là tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản mobile money.

Bước 3: Nhập mật khẩu VNeID 6 số

Bước 4: Người dùng nhập đầy đủ thông tin cá nhân, sau đó tích chọn “Tôi đã đọc mục đích chia sẻ…” và nhấn “Tiếp tục”. Hệ thống sẽ hướng dẫn các bước tiếp theo cho đến khi hoàn tất.

Bước 5:

Sau khi truy cập vào mục “Tài khoản hưởng an sinh xã hội” trên ứng dụng VNeID, người thụ hưởng lựa chọn ngân hàng muốn liên kết để nhận lương hưu.

Chọn ngân hàng muốn liên kết để nhận lương hưu rồi nhập số tài khoản ngân hàng → Tích chọn vào ô “Tôi đã đọc mục đích chia sẻ…” ở cuối trang → nhấn Tiếp tục.

Bước 6: Gửi thông tin đăng ký → Hệ thống sẽ thông báo kết quả đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội.

Sau khi gửi, hệ thống sẽ hiển thị thông báo đã tiếp nhận yêu cầu và chờ xét duyệt.

Lưu ý: Danh sách các ngân hàng tích hợp vào tài khoản an sinh xã hội trên VNeID gồm:

1

VietinBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

2

BIDV

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3

Vietcombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

4

LPBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

5

Nam A Bank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á

6

MB Bank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

7

PvcomBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam

8

Sacombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

9

Co-opBank

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

10

ShinhanBank

Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam

11

TPBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

12

NCB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân

13

HDBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

14

KienlongBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long

15

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

16

BVbank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt

17

ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

18

VikkiBank

Ngân hàng TNHH MTV Số Vikki

19

MSB

Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam

20

TechcomBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

21

ABBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình

22

BaoViet Bank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt

23

VIB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

24

VPBank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

25

SaigonBank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương

*Thông tin "Hướng dẫn liên kết ngân hàng nhận lương hưu trên VNeID? Danh sách các ngân hàng nhận lương hưu VNeID?" mang tính chất tham khảo.

Hướng dẫn liên kết ngân hàng nhận lương hưu trên VNeID? Danh sách các ngân hàng nhận lương hưu VNeID?

Hướng dẫn liên kết ngân hàng nhận lương hưu trên VNeID? Danh sách các ngân hàng nhận lương hưu VNeID?

Ai được tăng trợ cấp hưu trí 8% lên 540000 đồng/tháng từ 05/10/2026

Ngày 21/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội (áp dụng từ 05/10/2026). Trong đó có sửa đổi, bổ sung quy định về trợ cấp hưu trí xã hội tại Nghị định 176/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP sửa đổi, tăng trợ cấp hưu trí xã hội tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP như sau:
“1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.”.

Theo quy định hiện nay tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, mức trợ cấp hưu trí cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP là 500.000 đồng/tháng.

=> Như vậy, quy định mới tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh tăng mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng từ 500.000 đồng/tháng >> 540.000 đồng/tháng (tương đương mức tăng 8%).

Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, đối tượng được tăng trợ cấp hưu trí 8% lên 540.000 đồng/tháng từ 05/10/2026 bao gồm:

[1] Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 75 tuổi trở lên;

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

[2] Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ các điều kiện:

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

LƯU Ý: Trường hợp đối tượng nêu trên đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội lấy từ đâu?

Căn cứ tại Điều 27 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội như sau:

- Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại cộng đồng và thực hiện chỉ trả chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

Kinh phí bảo đảm để chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp nào quản lý thì do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Kinh phí chỉ hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản và các chi phí khác của cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Cơ sở trợ giúp xã hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phívà hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật đầu tư công.

- Kinh phí thực hiện trợ giúp khẩn cấp bao gồm:

+ Ngân sách địa phương tự cân đối theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

+ Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức;

+ Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản này không đủ để thực hiện trợ giúp khẩn cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

- Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành khoản 1, khoản 2 Điều 27 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

*Lưu ý: Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất