Mức phạt vi phạm điều kiện năng lực hoạt động xây dựng từ 26/08/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?
Mức phạt vi phạm điều kiện năng lực hoạt động xây dựng từ 26/08/2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Mức phạt tiền | Hành vi vi phạm |
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân | - Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện theo quy định; - Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để thực hiện các hoạt động xây dựng. |
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu hoạt động xây dựng | - Giao cho người không có đủ điều kiện năng lực đảm nhận các chức danh theo quy định; - Không công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định. |
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với nhà thầu nước ngoài | - Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng; - Không lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; không đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành theo quy định; - Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng; - Không thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu hoặc không thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. |
Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi mượn, thuê chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
- Buộc lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; buộc đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam; buộc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
- Buộc thực hiện đăng kiểm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức (trừ khoản 1 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP là đối với cá nhân). Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)
>> Từ ngày 01/7/2026, tổ chức xây dựng tự công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng đúng không?
>> Mẫu Bảng tổng hợp dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Mức phạt vi phạm điều kiện năng lực hoạt động xây dựng từ 26/08/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 88 Luật Xây dựng 2025 quy định về năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng cụ thể như sau:
- Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định Luật Xây dựng 2025 bao gồm:
+ Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn;
+ Chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
+ Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng;
+ Chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
- Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.
- Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.
- Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về mã định danh năng lực hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 như sau:
(1) Mỗi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có phát sinh dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh năng lực hoạt động xây dựng duy nhất để làm cơ sở quản lý theo quy định.
(2) Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng gồm mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân.
(3) Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân quy định như sau:
- Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Đối với cá nhân khác có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số hộ chiếu được cấp.
(4) Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức là mã số doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];