- Thông tin về năng lực hoạt động xây dựng phải công khai những nội dung gì? Công khai trên trang thông tin điện tử nào?
- Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn có trách nhiệm gì?
- Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng được quy định như thế nào?
Thông tin về năng lực hoạt động xây dựng phải công khai những nội dung gì? Công khai trên trang thông tin điện tử nào?
Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn.
Thông tin về năng lực hoạt động xây dựng phải công khai những nội dung sau:
(1) Tên tổ chức;
(2) Địa chỉ trụ sở chính;
(3) Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên; chức vụ; số điện thoại liên hệ;
(4) Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập;
(5) Năng lực hoạt động xây dựng được thu thập từ Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
(6) Hạng và lĩnh vực hành nghề theo chứng chỉ năng lực đã được cấp (nếu có).
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực đối với các thông tin công khai.
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kê khai thông tin và tuân thủ xác thực theo quy định trên hệ thống. Việc cập nhật, điều chỉnh, đính chính thông tin phải được ghi nhật ký trên trang thông tin điện tử.
(CCPL: Điều 41 Nghị định 212/2026/NĐ-CP)

Thông tin về năng lực hoạt động xây dựng phải công khai những nội dung gì? Công khai trên trang thông tin điện tử nào?
Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn có trách nhiệm gì?
Điều 22 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định:
Khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
1. Việc khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
2. Phạm vi khai thác cơ sở dữ liệu
a) Cơ quan quản lý nhà nước được khai thác, sử dụng dữ liệu trong hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi được phân quyền và mục đích khai thác được xác định; việc khai thác dữ liệu cá nhân, dữ liệu hạn chế tiếp cận, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Cá nhân, tổ chức được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu mở được công bố và được khai thác theo văn bản yêu cầu đối với các dữ liệu còn lại trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, giao dịch điện tử, an ninh mạng, tiếp cận thông tin và phù hợp với nhu cầu sử dụng của cá nhân, tổ chức.
3. Hình thức khai thác cơ sở dữ liệu
a) Thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và các hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thông qua cổng thông tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Bằng văn bản theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin đối với các thông tin, dữ liệu không thuộc dữ liệu mở theo quy định của Nghị định này.
4. Cơ quan quản lý nhà nước không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các giấy tờ, thông tin đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn có trách nhiệm:
a) Truy cập đúng địa chỉ tên miền, đúng tài khoản được cấp; không được làm lộ mật khẩu hệ thống;
b) Chỉ được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được phân quyền, không xâm nhập trái phép vào hệ thống cơ sở dữ liệu; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích;
c) Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm ảnh hưởng, sai lệch cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; pháp luật về an ninh mạng; chịu trách nhiệm về sai phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.
...
Theo đó, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn có trách nhiệm:
- Truy cập đúng địa chỉ tên miền, đúng tài khoản được cấp; không được làm lộ mật khẩu hệ thống;
- Chỉ được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được phân quyền, không xâm nhập trái phép vào hệ thống cơ sở dữ liệu; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích;
- Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm ảnh hưởng, sai lệch cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; pháp luật về an ninh mạng; chịu trách nhiệm về sai phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.
Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng được quy định như thế nào?
Theo Điều 19 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, mỗi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có phát sinh dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh năng lực hoạt động xây dựng duy nhất để làm cơ sở quản lý theo quy định.
Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng gồm mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân.
Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân quy định như sau:
- Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Đối với cá nhân khác có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số hộ chiếu được cấp.
Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức là mã số doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
>> Xem thêm: Từ ngày 01/7/2026, tổ chức xây dựng tự công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng đúng không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];