Dữ liệu văn hóa số có và không yêu cầu có dữ liệu đặc tả gồm những dữ liệu nào theo Nghị định 277 2026?
Dữ liệu văn hóa số không yêu cầu có dữ liệu đặc tả (metadata) bao gồm các dạng:
- Dữ liệu văn bản (text);
- Dữ liệu tạm thời, dữ liệu trung gian phát sinh trong quá trình xử lý, không phục vụ mục đích lưu trữ, chia sẻ lâu dài.
Ngoài ra, trừ trường hợp trên, dữ liệu văn hóa số có dữ liệu đặc tả (metadata) bao gồm thông tin cơ bản:
- Mã định danh, tham chiếu;
- Ngữ cảnh văn hóa;
- Ngữ cảnh số hóa;
- Quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có quyền tác giả và quyền liên quan đối với dữ liệu;
- Điều kiện chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu;
- Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Nguyên văn quy định về dữ liệu văn hóa số có và không yêu cầu có dữ liệu đặc tả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 277/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
Dữ liệu văn hóa số
...
3. Dữ liệu văn hóa số không yêu cầu có dữ liệu đặc tả (metadata) bao gồm các dạng:
a) Dữ liệu văn bản (text);
b) Dữ liệu tạm thời, dữ liệu trung gian phát sinh trong quá trình xử lý, không phục vụ mục đích lưu trữ, chia sẻ lâu dài.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, dữ liệu văn hóa số có dữ liệu đặc tả (metadata) bao gồm thông tin cơ bản:
a) Mã định danh, tham chiếu;
b) Ngữ cảnh văn hóa;
c) Ngữ cảnh số hóa;
d) Quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có quyền tác giả và quyền liên quan đối với dữ liệu;
đ) Điều kiện chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu;
e) Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
...

Dữ liệu văn hóa số có và không yêu cầu có dữ liệu đặc tả gồm những dữ liệu nào theo Nghị định 277 2026? (hình từ Internet)
Ngữ cảnh văn hóa và số hóa của dữ liệu văn hóa số là gì theo quy định hiện nay?
Ngữ cảnh văn hóa dữ liệu văn hóa và ngữ cảnh số hóa cửa dữ liệu số hóa được quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 9 Nghị định 277/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
Ngữ cảnh văn hóa của dữ liệu văn hóa số là tập hợp các thông tin mô tả bối cảnh lịch sử, xã hội, không gian, thời gian, chủ thể và giá trị văn hóa liên quan đến dữ liệu, làm cơ sở để nhận diện, diễn giải và khai thác đúng ý nghĩa và giá trị văn hóa của dữ liệu. Ngữ cảnh văn hóa bao gồm thông tin cơ bản:
- Nguồn gốc;
- Địa điểm;
- Thời gian;
- Ngôn ngữ;
- Giá trị văn hóa;
- Sự kiện liên quan;
- Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Ngữ cảnh số hóa của dữ liệu văn hóa số là tập hợp các thông tin mô tả quá trình chuyển đổi sang dạng số, công nghệ và phương pháp sử dụng, các hoạt động xử lý dữ liệu, thông tin xác thực, quyền sở hữu và các yếu tố kỹ thuật liên quan nhằm bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, đánh giá độ tin cậy và khai thác dữ liệu văn hóa số. Ngữ cảnh số hóa bao gồm thông tin cơ bản:
- Thời gian tạo lập;
- Đơn vị thực hiện;
- Cá nhân thực hiện;
- Lịch sử chỉnh sửa;
- Mức độ xử lý dữ liệu;
- Thông tin khác phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
Ứng dụng công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa bao gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 277/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết các ứng dụng công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa từ 9/7/2026 cụ thể bao gồm:
(1) Mô hình ngôn ngữ lớn, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành văn hóa được huấn luyện dựa trên các tập dữ liệu chuẩn hóa của Việt Nam, có cơ chế kiểm soát đầu ra bảo đảm sự phù hợp với hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam, phục vụ số hóa, phân loại và gắn thẻ tự động tài nguyên văn hóa; nhận dạng chữ cổ, tư liệu lịch sử; dịch thuật đa ngôn ngữ, tạo phụ đề tự động; cá nhân hóa trải nghiệm văn hóa cho người dùng; tạo sản phẩm sáng tạo mới từ dữ liệu văn hóa số; việc phát triển và triển khai các mô hình, ứng dụng trí tuệ nhân tạo bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;
(2) Nền tảng hỗ trợ sáng tạo và phân phối nội dung số phục vụ cung cấp công cụ sáng tạo, sản xuất và phân phối các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí trên môi trường mạng, bao gồm hạ tầng phân phối nội dung (CDN), hệ thống quản lý và bảo vệ bản quyền số (DRM), công nghệ chống vi phạm bản quyền trực tuyến;
(3) Nền tảng quản trị tài sản số, sàn dữ liệu văn hóa và sàn giao dịch bản quyền số phục vụ truy xuất nguồn gốc dữ liệu, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cung cấp môi trường để giao dịch, trao đổi dữ liệu và hỗ trợ giao dịch, thương mại hóa các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, tài sản số;
(4) Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa; trưng bày, triển lãm trên môi trường điện tử phục vụ nhu cầu lưu trữ, thể hiện trên bản đồ số, tái lập các không gian di tích, hiện vật lịch sử lên môi trường số, cho phép khách tham quan 360 độ trên môi trường số hoặc tái hiện các loại hình nghệ thuật truyền thống;
(5) Nền tảng thuyết minh tự động và diễn giải văn hóa phục vụ du khách tham quan;
(6) Nền tảng phim trường số, trường quay số phục vụ quay dựng phim, xử lý kỹ thuật hậu kỳ;
(7) Nền tảng nghệ thuật biểu diễn trực tuyến, nền tảng lớp học văn hóa, nghệ thuật trực tuyến;
(8) Nền tảng xuất bản, phát hành số; nền tảng truyền thông tri thức xã hội số quốc gia trên thiết bị di động, gắn với chuỗi chương trình nội dung trọng điểm có định hướng tạo thành dòng thông tin, tri thức định hình chuẩn mực hành vi, ứng xử văn hóa, góp phần hình thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, an toàn trên môi trường số;
(9) Sản phẩm công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];