Toàn văn Công văn 245/SNV-CCVC về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Tuyên Quang năm 2026?

Nguyễn Văn Phú 1,462 lượt xem
17:27 | 23/02/2026
Toàn văn Công văn 245/SNV-CCVC về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Tuyên Quang năm 2026?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 245/SNV-CCVC về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Tuyên Quang năm 2026?
  2. Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch 11 ra sao?
  3. 09 chế độ phụ cấp mới, 07 chế độ phụ cấp bị bãi bỏ khi cải cách tiền lương là gì?

Toàn văn Công văn 245/SNV-CCVC về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Tuyên Quang năm 2026?

>>> Mới nhất: Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy 2026

>>> Mới nhất: Xem xét bổ sung biên chế giáo viên 2026

Ngày 20/1/2026, Sở Nội vụ Tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Công văn 245/SNV-CCVC năm 2026 về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Tuyên Quang năm 2026.

>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 245/SNV-CCVC năm 2026

Theo đó, để việc thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đến nay đã đủ 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác (đến nay đã hết thời gian bảo lưu hoặc tiếp tục được hưởng) đảm bảo cụ thể, thống nhất theo quy định, Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu tại mục kính gửi triển khai thực hiện một số nội dung sau:

* Đối với 06 loại phụ cấp nêu tại Công văn 16/CV-BCĐ năm 2025 gồm:

(1) Phụ cấp khu vực;

(2) Phụ cấp đặc biệt;

(3) Phụ cấp công vụ;

(4) Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội;

(5) Phụ cấp thu hút;

(6) Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo nội dung đã được Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể tại Công văn 79/STC-NS năm 2026 (có Công văn 79/STC-NS năm 2026 của Sở Tài chính gửi kèm theo).

* Đối với 13 loại phụ cấp còn lại nêu tại Công văn 16/CV-BCĐ năm 2025, gồm:

(1) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo:

Từ ngày 01/01/2026, đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh thực hiện áp dụng chi trả theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan ở chức vụ, chức danh hiện đang đảm nhiệm.

Đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện phụ cấp chức vụ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng, Phó các phòng chuyên môn cấp xã theo quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP; các chức vụ còn lại thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.1 khoản 1 Công văn 79/STC-NS năm 2026 của Sở Tài chính

Đối với phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đang thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo khác nhau trong cùng một chức danh do trước sáp nhập có sự khác nhau trong việc thực hiện giữa 2 tỉnh Tuyên Quang (cũ) và Hà Giang (cũ) do chưa có Thông tư hướng dẫn xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của Bộ chuyên ngành: Tạm thời tiếp tục giữ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hệ số cũ hiện hưởng đến khi có quy định, hướng dẫn mới của Trung ương về nội dung này.

(2) Phụ cấp thâm niên vượt khung:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 04/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

(3) Phụ cấp kiêm nhiệm:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 78/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 07/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

(5) Phụ cấp trách nhiệm công việc:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

(6) Phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông 07/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương và phụ cấp từ ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

(7) Phụ cấp thâm niên nghề:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Nghị định 77/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo đối với viên chức sự nghiệp giáo dục; Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành khác (nếu có).

(8) Phụ cấp trách nhiệm theo nghề:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Quyết định 27/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với chấp hành viên, công chứng viên, thẩm tra viên và thư ký thi hành án; Nghị định 216/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra (khoản 1 Điều 17 quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên).

(9) Phụ cấp đặc thù áp dụng đối với lực lượng vũ trang:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(10) Phụ cấp trách nhiệm công tác bảo vệ chính trị nội bộ: Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của hội cựu chiến binh Việt Nam theo Thông báo 13-TB/TW năm 2011 của Bộ Chính trị.

(11) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cấp xã:

Từ 01/7/2025 thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Chính phủ đã ban hành Nghị định 170/2025/NĐ-CP trong đó có nội dung bãi bỏ các quy định liên quan về công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Do đó, các quy định về chức danh cấp xã (cũ) không còn hiệu lực.

Trường hợp có kiêm nhiệm chức danh cấp xã hiện nay và đáp ứng điều kiện, nguyên tắc hưởng theo quy định tại Thông tư 78/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thì thực hiện theo Thông tư này.

(12) Phụ cấp lưu động:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Thông tư 06/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

(13) Phụ cấp ưu đãi theo nghề:

Thực hiện chi trả và áp dụng theo quy định tại Nghị định 56/2011/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 05/2023/NĐ-CP của Chính phủ);

Quyết định 244/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 132/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;

Thông tư 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC của Bộ Thương mại - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường và chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với công chức lái tầu, lái xe, lái ca nô trực tiếp phục vụ công tác tại các đội quản lý thị trường và các văn bản quy định của pháp luật chuyên ngành

Toàn văn Công văn 245/SNV-CCVC về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Tuyên Quang năm 2026? (Hình từ Internet)

Toàn văn Công văn 245/SNV-CCVC về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Tuyên Quang năm 2026? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch 11 ra sao?

Căn cứ khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV và có cụm từ này bị thay thế bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về nguyên tắc xác định phụ cấp khu vc như sau:

(1) Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực:

Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;

Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người:

Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giớ, hải đảo, sình lầy.

(2) Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, đặc khu. Các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.

(3) Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.

09 chế độ phụ cấp mới, 07 chế độ phụ cấp bị bãi bỏ khi cải cách tiền lương là gì?

Căn cứ điểm d khoản 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định thì 09 chế độ phụ cấp mới áp dụng cho khu vực công khi cải cách tiền lương gồm:

- Phụ cấp kiêm nhiệm;

- Phụ cấp thâm niên vượt khung;

- Phụ cấp khu vực;

- Phụ cấp trách nhiệm công việc;

- Phụ cấp lưu động;

- Phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng;

- Phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang;

- Phụ cấp theo nghề (được gộp chung từ phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm);

- Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn (được gộp chung từ phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).

Theo đó, 07 loại phụ cấp bị bãi bỏ khi cải cách tiền lương bao gồm:

- Phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu);

- Phụ cấp ưu đãi theo nghề;

- Phụ cấp trách nhiệm theo nghề;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

- Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội;

- Phụ cấp công vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất