Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng excel và word 2026? Lưu ý nội dung của biên bản từ 01/7/2026 ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 128 lượt xem
10:38 | 12/09/2026
Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công.
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng excel và word 2026? Lưu ý nội dung của biên bản từ 01/7/2026 ra sao?
  2. Thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207?
  3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng như thế nào?

Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng excel và word 2026? Lưu ý nội dung của biên bản từ 01/7/2026 ra sao?

Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công. (khoản 4 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP)

Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật không có quy định cụ thể về "Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng". Tuy nhiên, có thể tham khảo Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng sau đây:

Tải về Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng excel

Tải về Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng word

Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

Theo khoản 4 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, nội dung Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

(1) Tên công việc được nghiệm thu;

(2) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

(3) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

(4) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);

(5) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;

(6) Phụ lục kèm theo (nếu có).

>> Dự toán công việc xây dựng từ ngày 01/7/2026 gồm các khoản chi phí nào theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

>> Hướng dẫn Phương pháp xác định dự toán công việc xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD từ 01/7/2026?

Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng excel và word 2026? Lưu ý nội dung của biên bản từ 01/7/2026 ra sao?

Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng excel và word 2026? Lưu ý nội dung của biên bản từ 01/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về thành phần ký biên bản nghiệm thu cụ thể như sau:

- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính.

Lưu ý:

- Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:

+ Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;

+ Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC.

Trường hợp nhà thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;

+ Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận hợp đồng EPC (nếu có).

- Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:

+ Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu chìa khóa trao tay;

+ Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu chìa khóa trao tay.

- Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.

(khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP)

Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng cụ thể như sau:

(1) Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 (trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69, các điều 70, 71 và 72 Luật Xây dựng 2025), bao gồm:

- Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, trừ các công trình đã nêu tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 chỉ thực hiện kiểm tra đối với các hạng mục công trình, công trình xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(2) Thẩm quyền, trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng 2025 theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

(3) Trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 57 Luật Xây dựng 2025.

(4) Quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng:

- Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Cơ quan có thẩm quyền được mời các cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu;

- Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả kiểm tra thuộc phạm vi, thẩm quyền theo quy định của pháp luật; không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện của các văn bản pháp lý có liên quan được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết; không chịu trách nhiệm việc chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả kiểm tra;

- Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu tham gia xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

(5) Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất