Hướng dẫn Phương pháp xác định dự toán công việc xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD từ 01/7/2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 203 lượt xem
09:08 | 10/08/2026
Phương pháp xác định dự toán công việc xây dựng được quy định tại Mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Phương pháp xác định dự toán công việc xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD từ 01/7/2026?
  2. Hướng dẫn Nghiệm thu công việc xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?
  3. 5 yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình theo Luật Xây dựng 2025?

Hướng dẫn Phương pháp xác định dự toán công việc xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD từ 01/7/2026?

Phương pháp xác định dự toán công việc xây dựng được quy định tại Mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD từ 01/7/2026, cụ thể như sau:

(1) Dự toán công việc xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện công việc trong hoạt động xây dựng của dự án quy định tại khoản 4 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 và được xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

(2) Dự toán công việc xây dựng gồm các khoản chi phí: chi phí trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước; thuế và chi phí dự phòng.

(2.1) Chi phí trực tiếp (Ctt) thực hiện công việc xây dựng gồm chi phí nhân sự; chi phí vật liệu (nếu có); chi phí máy, thiết bị (nếu có). Cụ thể:

- Chi phí nhân sự xác định theo số lượng, thời gian làm việc của nhân sự và tiền lương nhân sự.

+ Số lượng, thời gian làm việc của nhân sự (gồm các kỹ sư, chuyên gia, kỹ thuật viên, nhân viên quản lý, nhân viên hỗ trợ, nhân công thực hiện...) xác định theo yêu cầu cụ thể về phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc.

+ Tiền lương xác định trên cơ sở đơn giá ngày công do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc tham khảo mức lương của các hợp đồng công việc xây dựng tương tự đã thực hiện, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của nhân sự;

- Chi phí vật liệu xác định theo khối lượng và giá vật liệu cần thiết để thực hiện công việc xây dựng; giá vật liệu xác định trên cơ sở so sánh, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương hoặc báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường;

- Chi phí máy, thiết bị xác định theo khối lượng và giá máy, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc xây dựng; giá máy, thiết bị xác định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền hoặc báo giá của đơn vị cung cấp, cho thuê.

(2.2) Chi phí khác

Các khoản chi phí khác bao gồm chi phí người sử dụng lao động trích nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác...), chi phí đi lại, lưu trú, chi phí thuê văn phòng làm việc (đối với trường hợp phải thuê văn phòng làm việc), chi phí thông tin liên lạc, chi phí khấu hao thiết bị văn phòng, chi phí hội thảo, đào tạo (nếu có) và các chi phí cần thiết khác để thực hiện công việc xây dựng; được xác định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền hoặc báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường.

(2.3) Thu nhập chịu thuế tính trước (nếu có): thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí khác.

(2.4) Thuế giá trị gia tăng (nếu có): thực hiện theo hướng dẫn về chế độ thuế hiện hành của nhà nước áp dụng đối với từng loại công việc xây dựng.

(2.5) Chi phí dự phòng: để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc xây dựng, được xác định tối đa không quá 5% tổng của các khoản chi phí nêu trên.

Bảng 2.7: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

Dự án:

Công việc:

Đơn vị tính:...

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

1

Chi phí trực tiếp



Ctt

1.1

Chi phí nhân sự




1.2

Chi phí vật liệu (nếu có)




1.3

Chi phí máy, thiết bị (nếu có)




2

Chi phí khác



Ck

2.1

Chi phí trích nộp cho người lao động




2.2

Chi phí đi lại, lưu trú




….




3

Thu nhập chịu thuế tính trước (nếu có)

(Ctt+ Ck) x 6%


TL

4

Thuế GTGT (nếu có)



T

5

Chi phí dự phòng

(Ctt+ Ck+ TL + T) x Tỷ lệ


Cdp


TỔNG CỘNG

Ctt+ Ck+ TL + T + Cdp


CCVXD

>> Hướng dẫn Xác định điều chỉnh dự toán gói thầu xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

>> Hướng dẫn Xác định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36 2026?

Hướng dẫn Phương pháp xác định dự toán công việc xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD từ 01/7/2026?

Hướng dẫn Phương pháp xác định dự toán công việc xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn Nghiệm thu công việc xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Từ ngày 01/7/2026, nghiệm thu công việc xây dựng được quy định tại Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Căn cứ vào kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng tại công trường và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.

(2) Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị, kết quả quan trắc được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.

(3) Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng.

- Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.

(4) Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên công việc được nghiệm thu;

- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

- Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

- Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);

- Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;

- Phụ lục kèm theo (nếu có).

(5) Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính.

(6) Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:

- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC.

Trường hợp nhà thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;

- Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận hợp đồng EPC (nếu có).

(7) Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:

- Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu chìa khóa trao tay;

- Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu chìa khóa trao tay.

(8) Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.

5 yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình theo Luật Xây dựng 2025?

Tại Điều 50 Luật Xây dựng 2025 đã nêu rõ 5 yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình gồm:

(1) Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.

(2) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.

(3) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.

(4) Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.

(5) Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất