Mẫu Đăng ký cử giảng viên đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ theo Đề án 89 là mẫu nào theo Thông tư 50? Tải về?
Căn cứ theo Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT quy định Mẫu Đăng ký cử giảng viên đi đào tạo tiến sĩ thạc sĩ theo Đề án 89 là Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT.

>> Tải về Mẫu Đăng ký cử giảng viên đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ theo Đề án 89

Mẫu Đăng ký cử giảng viên đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ theo Đề án 89 là mẫu nào theo Thông tư 50? Tải về? (Hình từ Internet)
>>> Giảng viên đại học được nhận phụ cấp ưu đãi theo nghề là bao nhiêu % theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?
Cơ sở cử giảng viên đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ theo Đề án 89 có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT quy định trách nhiệm của cơ sở cử giảng viên đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ theo Đề án 89 như sau:
(1) Xây dựng kế hoạch đào tạo giảng viên theo Đề án từng năm và đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên của cơ sở.
(2) Bồi dưỡng tạo nguồn; hỗ trợ giảng viên về ngoại ngữ và những kỹ năng khác đáp ứng điều kiện tuyển sinh của các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước nhằm tăng cường khả năng hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của giảng viên.
(3) Xây dựng và ban hành quy định chi tiết của cơ sở về việc cử giảng viên đi học tập, nghiên cứu theo Đề án, bao gồm quy định về yêu cầu chuyên môn và năng lực nghiên cứu tối thiểu đối với giảng viên có nguyện vọng đi học theo Đề án, quy định về quyền và trách nhiệm của người học nếu cơ sở có yêu cầu cao hơn đối với giảng viên đi học theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT, mẫu hợp đồng đào tạo giảng viên nguồn, quy trình tổ chức xét chọn giảng viên đi học và quy định về việc bồi hoàn kinh phí hỗ trợ của Đề án trong trường hợp người học không thực hiện cam kết với cơ sở cử đi. Quy định của cơ sở phải đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành có liên quan tại các văn bản quy phạm pháp luật.
(4) Tổ chức xét chọn công khai, minh bạch và bảo đảm công bằng; chịu trách nhiệm giải trình về quy trình xét chọn giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đi đào tạo đúng đối tượng và đủ điều kiện; giải quyết những phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình triển khai Đề án tại cơ sở.
(5) Hỗ trợ người học liên hệ hoặc kết nối người học với những cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đáp ứng quy định tại Điều 8 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT.
(6) Phối hợp với cơ sở đào tạo quản lý, hỗ trợ người học trong quá trình học tập và nghiên cứu, bao gồm việc xem xét những đề nghị thay đổi của người học trong quá trình đào tạo, phối hợp với cơ sở đào tạo trong việc cử người học tham dự hội thảo, hội nghị hoặc thực tập ngắn hạn ở nước ngoài; tuyển dụng giảng viên nguồn, phân công công tác đối với giảng viên cơ hữu đã tốt nghiệp chương trình đào tạo trong thời gian tối đa 12 tháng kể từ thời điểm người học hoàn thành chương trình đào tạo và đôn đốc người học thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ đã cam kết.
(7) Thực hiện chế độ báo cáo, lưu trữ văn bản, tài liệu liên quan theo quy định hiện hành và theo quy định của Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT; quản lý thông tin về người học, cập nhật thông tin về người học và những thay đổi trong quá trình đào tạo vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(8) Thực hiện hoặc hỗ trợ thủ tục chi trả kinh phí cho người học theo quy định tại Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT; chịu trách nhiệm về số liệu, thông tin liên quan tới người học trong quá trình học tập, nghiên cứu; thu hồi chi phí hỗ trợ đào tạo người học đã nhận của Đề án hoặc bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước trong trường hợp không tuyển dụng, bố trí công tác cho người đã tốt nghiệp.
(9) Thực hiện những hoạt động khác liên quan trong phạm vi Đề án.
Mục tiêu của Đề án 89 về nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học là gì?
Căn cứ theo mục II Điều 1 Quyết định 89/QĐ-TTg năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mực tiêu của Đề án 89 về nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học như sau:
(1) Mục tiêu chung:
Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học bảo đảm về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển khoa học, công nghệ cho đất nước, gắn với yêu cầu khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
(2) Mục tiêu cụ thể:
- Đào tạo trình độ tiến sĩ cho khoảng 10% giảng viên đại học, bảo đảm về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, trong đó 7% giảng viên được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; 3% giảng viên được đào tạo trong nước và phối hợp giữa các trường đại học Việt Nam với các trường đại học nước ngoài đạt chuẩn chất lượng khu vực và thế giới;
- Thu hút được ít nhất 1.500 nhà khoa học, người có trình độ tiến sĩ đang công tác ở nước ngoài hoặc đang làm việc trong nước, ngoài các cơ sở giáo dục đại học đến làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam;
- Phấn đấu 80% giảng viên các trường thuộc khối văn hóa, nghệ thuật và thể dục, thể thao đạt trình độ thạc sĩ trở lên, được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài và trong nước đạt chuẩn chất lượng khu vực và thế giới, cơ cấu hợp lý;
- Đến 2030, phấn đấu 100% cán bộ quản lý và giảng viên được bồi dưỡng nâng cao năng lực, trong đó chú trọng các năng lực của giảng viên về: Phát triển chương trình đào tạo, giảng dạy theo phương pháp hiện đại, nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];