Giảng viên đại học được nhận phụ cấp ưu đãi theo nghề là bao nhiêu % theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

Bùi Đặng Hương Quyên 269 lượt xem
05:36 | 25/08/2026
Dưới đây là thông tin về mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cho giảng viên đại học theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Giảng viên đại học được nhận phụ cấp ưu đãi theo nghề là bao nhiêu % theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?
  2. Những thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề?
  3. Nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề là gì?

Giảng viên đại học được nhận phụ cấp ưu đãi theo nghề là bao nhiêu % theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của giảng viên đại học là 25%, 40%, hoặc 45% tùy theo từng trường hợp.

Căn cứ theo khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của giảng viên đại học như sau:

Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề
...
2. Mức phụ cấp ưu đãi 25% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
b) Người trực tiếp hướng dẫn thực hành tại xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học hoặc hướng dẫn thực hành chương trình giáo dục đại học trên tàu huấn luyện.
...
5. Mức phụ cấp ưu đãi 40% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp;
b) Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề;
c) Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;
d) Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng;
đ) Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;
e) Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp.
6. Mức phụ cấp ưu đãi 45% được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;
b) Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;
c) Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
...

Như vậy, mức phụ cấp ưu đãi của giảng viên đại học được xác định trong từng trường hợp như sau:

- 25%: Giảng viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học thông thường

- 40%: Giảng viên giảng dạy trong trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học.

- 45%: Giảng viên dạy các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học.

Giảng viên đại học được nhận phụ cấp ưu đãi theo nghề là bao nhiêu % theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

Giảng viên đại học được nhận phụ cấp ưu đãi theo nghề là bao nhiêu % theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

>>> Kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện trường học nhận phụ cấp ưu đãi nghề 20% đúng không theo Nghị định 182?

>>> Nhà giáo công tác tại trường dự bị đại học nhận phụ cấp ưu đãi theo nghề bao nhiêu % theo Nghị định 182?

Những thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định về 04 thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề nhà giáo bao gồm:

(1) Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

(2) Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

(3) Thời gian nghỉ thai sản đối với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(4) Thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.

Nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định về các nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề như sau:

(1) Viên chức được điều động từ cơ sở giáo dục công lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc đến cơ quan quản lý giáo dục được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề và các chế độ phụ cấp khác (nếu có) áp dụng với vị trí việc làm đảm nhiệm tại nơi đến.

Trường hợp mức phụ cấp ưu đãi theo nghề tại nơi đi cao hơn nơi đến thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của nơi đi trong thời gian tối đa 12 tháng; trường hợp thời gian điều động dưới 12 tháng thì được bảo lưu mức phụ cấp ưu đãi theo nghề trong thời gian điều động.

(2) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng thời thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.

(3) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục nếu đồng thời thuộc đối tượng hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định 182/2026/NĐ-CP thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.

(4) Đối với cơ sở giáo dục có nhiều cấp học hoặc trình độ đào tạo, nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề theo mức của cấp học hoặc trình độ đào tạo có số tiết dạy hoặc số giờ chuẩn giảng dạy nhiều nhất trong tháng, bao gồm cả số tiết, giờ được quy đổi, giảm hoặc tính đủ theo quy định; trường hợp số tiết dạy hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng nhau thì được hưởng mức cao nhất. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.

(5) Nhà giáo được phân công giảng dạy liên trường được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề áp dụng tại cơ sở giáo dục nơi quản lý nhà giáo.

(6) Đối với cơ sở giáo dục có nhiều điểm trường hoặc phân hiệu: hiệu trưởng, giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất trong các điểm trường hoặc phân hiệu; phó hiệu trưởng, phó giám đốc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất trong các điểm trường hoặc phân hiệu thuộc phạm vi được phân công phụ trách hoặc điều hành; nhà giáo được phân công giảng dạy tại nhiều điểm trường hoặc phân hiệu được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề của điểm trường hoặc phân hiệu có số tiết dạy hoặc số giờ chuẩn giảng dạy nhiều nhất trong tháng, bao gồm cả số tiết, giờ được quy đổi, giảm hoặc tính đủ theo quy định (nếu số tiết dạy hoặc giờ chuẩn giảng dạy bằng nhau thì được hưởng mức cao nhất).

(7) Nhà giáo không thuộc trường sư phạm hoặc khoa sư phạm nhưng được phân công giảng dạy tại trường sư phạm hoặc khoa sư phạm, nếu có số giờ giảng dạy đạt từ 50% định mức trở lên thì được hưởng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại trường sư phạm hoặc khoa sư phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Bài viết mới nhất