Các CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ tháng 9/2026 trên nhiều lĩnh vực ra sao? Tổng hợp Chính sách mới tháng 9/2026 chi tiết?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 2,716 lượt xem
18:23 | 30/08/2026
Tháng 9/2026 có nhiều chính sách mới có hiệu lực trên các lĩnh vực định danh điện tử, an sinh xã hội, giáo dục, giao thông, tài chính, thương mại, xuất nhập cảnh, đất đai và quản lý nhà nước. Các CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ tháng 9/2026 trên nhiều lĩnh vực như sau:
Nội dung chính
  1. Chính sách mới về đất đai có hiệu lực tháng 9/2026
  2. Chính sách mới về hành chính, định danh có hiệu lực từ tháng 9/2026
  3. Chính sách mới về thuế có hiệu lực tháng 9/2026
  4. Chính sách mới về tài sản mã hóa có hiệu lực từ tháng 9/2026
  5. Chính sách mới về xuất nhập khẩu có hiệu lực tháng 9/2026
  6. Chính sách mới về giao thông có hiệu lực tháng 9/2026

Tháng 9/2026 có nhiều chính sách mới chính thức có hiệu lực, tập trung vào các lĩnh vực như định danh điện tử, an sinh xã hội, đất đai, xuất nhập cảnh, tài sản mã hóa, thương mại, giáo dục, giao thông, bảo hiểm, lao động, tài chính và quản lý nhà nước. Trong đó, đáng chú ý là quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ ngày 28/9/2026, định danh địa điểm, thủ tục liên thông đăng ký khai sinh - thường trú - cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi và nhiều quy định mới bắt đầu áp dụng từ ngày 01/9/2026.

Chính sách mới về đất đai có hiệu lực tháng 9/2026

Trong tháng 9/2026, lĩnh vực đất đai – nhà ở có một số quy định mới đáng chú ý, tập trung vào định danh địa điểm, khai thác dữ liệu đất đai và đơn giản hóa thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính. Đáng chú ý, các quy định này được đặt trong khuôn khổ Nghị định 326/2026/NĐ-CP về định danh địa điểm, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.

(1) Thửa đất được định danh bằng mã định danh địa điểm 12 chữ số

Từ ngày 01/9/2026, thửa đất thuộc nhóm đối tượng được định danh địa điểm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, khoản 2 Điều 2 Nghị định 326/2026/NĐ-CP xác định đối tượng được định danh địa điểm gồm là các thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh hoặc bất cứ cấu trúc vật lý và các đối tượng khác được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Theo Phụ lục Nghị định 326/2026/NĐ-CP, thửa đất cũng thuộc nhóm đối tượng được định danh với mã đối tượng là LA01.

Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 326/2026/NĐ-CP:

  • Mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất;
  • Mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập;
  • Mỗi địa điểm được gắn một mã định danh riêng biệt, không trùng lặp, bảo đảm tính ổn định, mở rộng và khả năng liên kết, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Tuy nhiên, cần lưu ý, không phải tất cả thửa đất sẽ được cấp mã định danh ngay trong ngày 01/9/2026. Theo Điều 17 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, đối với các đối tượng đã có đầy đủ thông tin tối thiểu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện đồng bộ dữ liệu để triển khai khi Nghị định có hiệu lực; trường hợp chưa đủ thông tin thì phải xây dựng lộ trình thu thập, tạo lập, bổ sung và đồng bộ dữ liệu.

(2) Không phải nộp lại giấy tờ nếu thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm

Một trong các nguyên tắc khi Khai thác dữ liệu định danh địa điểm từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP:

Không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

(3) Người dân được khai thác dữ liệu định danh địa điểm trên VNeID

Xem phân tích Tại đây

Chính sách mới về hành chính, định danh có hiệu lực từ tháng 9/2026

(1) Mỗi địa điểm sẽ có mã định danh 12 chữ số, hiển thị trên VNeID

Từ ngày 01/9/2026, Nghị định 326/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định danh địa điểm chính thức có hiệu lực. Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 326/2026/NĐ-CP:

  • Định danh địa điểm là hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu và cấp mã định danh cho một địa điểm nhằm phân biệt địa điểm này với địa điểm khác.
  • Đối tượng được định danh địa điểm là các thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh hoặc bất cứ cấu trúc vật lý và các đối tượng khác được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Đáng chú ý, mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất, bảo đảm không trùng lặp trong toàn hệ thống. Mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số, do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập và có tính ổn định lâu dài.

Theo Phụ lục Nghị định 326/2026/NĐ-CP, thửa đất cũng thuộc nhóm đối tượng được định danh với mã đối tượng là LA01.

Lưu ý: Việc Nghị định 326/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 không đồng nghĩa tất cả các địa điểm, thửa đất trên cả nước đều được cấp mã ngay trong ngày này. Đối với những đối tượng đã có đầy đủ dữ liệu tối thiểu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện đồng bộ dữ liệu; trường hợp chưa đủ dữ liệu thì xây dựng lộ trình thu thập, bổ sung và đồng bộ (Điều 17).

(2) Tích hợp 206 giấy tờ vào VNeID từ 28/9/2026

Khoản 2 Điều 20 Nghị định 320/2026/NĐ-CP đã bổ sung danh mục giấy tờ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tích hợp, cập nhật trên Ứng dụng định danh quốc gia vào Phụ lục Nghị định 320/2026/NĐ-CP:

  • Danh mục 1: Giấy tờ cấp cho cá nhân tích hợp, cập nhật trên Ứng dụng định danh quốc gia (gồm 66 loại giấy tờ);
  • Danh mục 2: Giấy tờ cấp cho cơ quan, tổ chức tích hợp, cập nhật trên Ứng dụng định danh quốc gia (gồm 140 loại giấy tờ).

Một điểm mới đáng chú ý từ tháng 9/2026 là chính sách miễn, giảm phí, lệ phí đối với thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện qua ứng dụng định danh quốc gia VNeID.

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, được sửa đổi tại Điều 2 Nghị định 320/2026/NĐ-CP:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia được miễn, giảm phí, lệ phí. Việc miễn, giảm phí, lệ phí được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Không phải mọi thủ tục thực hiện qua VNeID đều mặc nhiên được miễn toàn bộ phí, lệ phí. Việc miễn, giảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

(3) Từ ngày 28/9/2026, có thể chi trả lương hưu qua tài khoản an sinh xã hội trên VNeID

Theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP, từ 28/9/2026, “tài khoản hưởng an sinh xã hội” được quy định là thông tin định danh trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), cho phép tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động để tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp.

Đây là điểm mới đáng chú ý của Nghị định 320/2026/NĐ-CP. Trước đó, việc liên kết tài khoản ngân hàng với VNeID đã được triển khai để phục vụ chi trả các khoản hỗ trợ, an sinh xã hội. Từ 28/9/2026, cơ chế này được quy định cụ thể hơn trong pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

Đáng chú ý, mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được tích hợp một tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động chính chủ, có thông tin trùng khớp với tài khoản định danh điện tử để hưởng an sinh xã hội.

(4) Trẻ dưới 6 tuổi được cấp thẻ Căn cước ngay khi thực hiện liên thông đăng ký khai sinh

Từ ngày 01/9/2026, cha mẹ có thể đăng ký cấp thẻ căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi ngay trong quá trình đăng ký khai sinh liên thông điện tử, không phải thực hiện thêm một thủ tục riêng như trước đây. Đây là điểm mới được bổ sung tại Nghị định 301/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2024/NĐ-CP.

Xem Cách làm căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi online 2026

Chính sách mới về thuế có hiệu lực tháng 9/2026

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 110/2026/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ 22 Thông tư và 03 Quyết định trong lĩnh vực thuế, cụ thể:

  1. Thông tư 69-TC/TCT ngày 27/11/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên đối với khai thác sản phẩm rừng tự nhiên;
  2. Thông tư 75A-TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 57-CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức;
  3. Thông tư 48/1998/TT-BTC ngày 11/4/1998 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 75A-TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 57-CP năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức;
  4. Thông tư 105/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước;
  5. Thông tư 24/2002/TT-BTC ngày 20/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động cho thuê tài chính;
  6. Thông tư 02/2004/TT-BTC ngày 08/1/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xoá nợ thuế cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có nợ thuế do nguyên nhân khách quan;
  7. Thông tư 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối;
  8. Thông tư 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm (đã được đính chính bởi Công văn 2101/TC-VP ngày 22/02/2005 của Bộ Tài chính);
  9. Thông tư 114/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối;
  10. Thông tư 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội về việc điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, Ngân sách Nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân;
  11. Thông tư 175/2010/TT-BTC ngày 05/11/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  12. Thông tư 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông.
  13. Thông tư 120/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
  14. Thông tư 128/2011/TT-BTC ngày 12/9/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập;
  15. Thông tư 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường;
  16. Thông tư 175/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 hướng dẫn gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ;
  17. Thông tư 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
  18. (18) Thông tư 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 94/2012/NĐ-CP về in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với sản phẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
  19. Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế;
  20. Thông tư 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;
  21. Thông tư 87/2018/TT-BTC ngày 27/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
  22. Thông tư 43/2019/TT-BTC ngày 12/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế.
  23. Quyết định 1042/1998/QĐ-BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu biên lai thuế.
  24. Quyết định 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử.
  25. Quyết định 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”.

Chính sách mới về tài sản mã hóa có hiệu lực từ tháng 9/2026

Từ ngày 01/9/2026, Nghị định 284/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa bắt đầu có hiệu lực.

Đáng chú ý, Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 đến ngày Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóa hết hiệu lực.

Đây là nội dung mới cần lưu ý đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến thị trường tài sản mã hóa trong thời gian thực hiện thí điểm. Đơn cử mức phạt Nghị định này như sau:

- Tổ chức có thể bị phạt tới 120 triệu đồng nếu không cập nhật danh sách đen trên thị trường tài sản mã hóa.

- Tổ chức phát hành tài sản mã hóa chào bán phát hành tài sản mã hóa trái quy định có thể bị phạt đến 200 triệu đồng trong trường hợp:

  1. Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;
  2. Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện.

Bên cạnh đó, tại khoản 4, 5 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại (1) và (2).

- Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại (1) và (2).

Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Chính sách mới về giáo dục có hiệu lực tháng 9/2026

Trong tháng 9/2026, lĩnh vực giáo dục có nhiều quy định mới đáng chú ý, tập trung vào khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, nhà giáo đã nghỉ hưu, tài liệu giáo dục mầm non, tài nguyên giáo dục mở, chương trình giáo dục đại học và công nhận văn bằng nước ngoài. Các quy định mới góp phần chuẩn hóa hệ thống giáo dục, tăng tính liên thông giữa các trình độ đào tạo và thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện cũng đã công bố các văn bản này trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.

(1) Nhà giáo được ký hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng có hiệu lực từ ngày 1/9/2026.

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu là sự thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và nhà giáo sau khi nghỉ hưu, được xác lập dưới hình thức hợp đồng lao động.

Việc ký hợp đồng phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công khai, minh bạch; đảm bảo phù hợp với nhu cầu, chiến lược phát triển đội ngũ của cơ sở giáo dục và quy định của pháp luật lao động; Không làm ảnh hưởng đến kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và lộ trình phát triển đội ngũ kế cận của cơ sở giáo dục; Tuân thủ các quy định chuẩn nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và các quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục.

Theo Điều 4 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, nhà giáo muốn ký hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu phải đáp ứng các điều kiện như:

  • Có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành các hình phạt khác.
  • Đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc, được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận và phù hợp với pháp luật lao động về người lao động cao tuổi.
  • Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm; có khả năng ứng dụng công nghệ số vào giảng dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục hoặc chương trình đào tạo.
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của cơ sở giáo dục phù hợp với yêu cầu chuyên môn của vị trí việc làm.

Ngoài ra, nhà giáo đã nghỉ hưu có thể được cơ sở giáo dục mời thỉnh giảng để giảng dạy môn học, mô-đun, học phần, chuyên đề hoặc thực hiện các hoạt động chuyên môn khác (Điều 9).

(2) Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân từ ngày 07/9/2026

Theo Quyết định 38/2026/QĐ-TTg quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành:

  • Các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được phân thành 9 cấp độ từ 0 đến 8 trên cơ sở mục tiêu chương trình, mức độ phức tạp của nội dung học tập, yêu cầu đầu vào, kết quả học tập dự kiến và khả năng chuyển tiếp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Chương trình giáo dục tích hợp nhiều cấp học, trình độ đào tạo thì được xếp vào cấp độ tương ứng với cấp học và trình độ đào tạo cao nhất.
  • Mỗi chương trình giáo dục được xác định bằng mã chương trình và được phân loại theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

(3) Quy định mới về công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam

Theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, Công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.

Thủ tục Công nhận văn bằng hoàn toàn trực tuyến, giảm giấy tờ và thời gian chờ đợi. Thông tư quy định thủ tục công nhận văn bằng được xử lý hoàn toàn trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Khoản 3 Điều 5).

Quy định chặt chẽ hơn đối với việc công nhận văn bằng tiến sĩ (Điều 3)

  1. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được công nhận khi văn bằng đáp ứng quy định và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.
  2. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có được công nhận khi đáp ứng quy định và các điều kiện sau:
  • Người học có người hướng dẫn khoa học, hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến sĩ và thực hiện bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo;
  • Cơ sở đào tạo xác nhận các kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có như một phần của chương trình đào tạo tiến sĩ và kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.

(4) Hệ thông VB về giáo dục

Tháng 9/2026 có nhiều văn bản mới liên quan đến giáo dục mầm non, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, thiết bị dạy học và nhà giáo. Các quy định này tác động đến cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học và hoạt động quản lý, tổ chức đào tạo.

STT

Tên văn bản

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

1

Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

11/08/2026

26/09/2026

2

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam

11/08/2026

26/09/2026

3

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng

30/07/2026

14/09/2026

4

Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học

28/07/2026

12/09/2026

5

Thông tư 60/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong cơ sở giáo dục mầm non

17/07/2026

01/09/2026

6

Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học

17/07/2026

01/09/2026

7

Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng

15/07/2026

01/09/2026

Chính sách mới về xuất nhập khẩu có hiệu lực tháng 9/2026

Trong tháng 9/2026, lĩnh vực xuất nhập khẩu có nhiều quy định mới đáng chú ý, tập trung vào danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; hàng hóa lưỡng dụng; phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu và thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

(1) Ban hành Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Từ ngày 05/9/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương bắt đầu có hiệu lực.

Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và một số hoạt động liên quan.

Đáng chú ý, Nghị định ban hành các danh mục hàng hóa làm căn cứ áp dụng chính sách quản lý ngoại thương, gồm:

  • Phụ lục I: Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
  • Phụ lục II: Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Phụ lục III: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện;
  • Phụ lục IV: Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS);
  • Phụ lục V: Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu;
  • Phụ lục VI: Danh mục sản phẩm quân phục cấp giấy phép gia công xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài;
  • Phụ lục VII: Các biểu mẫu liên quan.

Như vậy, doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần đối chiếu mã hàng hóa và chính sách quản lý tương ứng trước khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

(2) Ban hành Danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Tải về Phụ lục Danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Nguyên tắc áp dụng danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương:

(1) Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều nằm trong Danh mục.

(2) Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều nằm trong Danh mục.

(3) Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới nằm trong Danh mục.

(4) Mã số phân loại kiểm soát xuất khẩu của Danh mục hàng hóa lưỡng dụng của Liên minh châu Âu (Mã số ECCN): được sử dụng cho mục đích tham chiếu.

(3) Từ 5/9/2026: Tạm ngừng tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu nhiều hàng hóa đã qua sử dụng

Thông tư 41/2026/TT-BCT quy định Danh mục phế liệu và Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.

Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất chuyển khẩu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BCT. Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

- Danh mục chỉ áp dụng đối với phế liệu.

- Trường hợp chỉ liệt kê mã 2 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc Chương này đều được áp dụng.

- Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.

- Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.

- Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.

Mã Hàng

Mô tả mặt hàng

0511.99.90

- - - Loại khác

2520

Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế.

2618.00.00

Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

2619.00.00

Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

2620

Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.

3818.00.00

Các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự; các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử.

4004.00.00

Phế liệu, phế thải và mảnh vụn từ cao su (trừ cao su cứng) và bột và hạt thu được từ chúng

...

...

Tải về Đầy đủ Danh mục

Chính sách mới về giao thông có hiệu lực tháng 9/2026

Từ ngày 01/9/2026, chính sách hỗ trợ từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ được triển khai theo Nghị định 279/2025/NĐ-CP và Thông tư 126/2026/TT-BCA. Theo đó, không chỉ nạn nhân và gia đình nạn nhân mà tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đi cấp cứu cũng thuộc trường hợp có thể đề nghị hỗ trợ. Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của Quỹ, trong đó mức hỗ trợ tối đa có thể lên đến 10 triệu đồng/trường hợp.

Xem chi tiết tại đây

Trên đây là tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ tháng 9/2026 và văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 9/2026 đáng chú ý. Trong đó, người dân cần quan tâm các quy định mới về VNeID, căn cước, an sinh xã hội, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông; người lao động cần lưu ý quy định về thời giờ làm việc đặc biệt trên biển; doanh nghiệp cần cập nhật quy định về xuất nhập khẩu, hải quan và hàng hóa lưỡng dụng; các cơ sở giáo dục cần chú ý những thay đổi về khung giáo dục quốc dân, khung trình độ quốc gia, nhà giáo nghỉ hưu, tài nguyên giáo dục mở và công nhận văn bằng nước ngoài.

Các CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ tháng 9/2026 trên nhiều lĩnh vực ra sao? Tổng hợp Chính sách mới tháng 9/2026 chi tiết?

Các CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ tháng 9/2026 trên nhiều lĩnh vực ra sao? Tổng hợp Chính sách mới tháng 9/2026 chi tiết? (Hình từ Internet)

* Bài viết sẽ tiếp tục được cập nhật khi có thêm văn bản, chính sách mới được ban hành và có hiệu lực trong tháng 9/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất