- Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026
- Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
- Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh TMĐT
- Áp dụng quy định mới về hóa đơn điện tử
- Gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026
- Nợ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2026 xử lý theo luật mới
- Bổ sung thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026
- Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026
- Nâng mức giảm trừ gia cảnh
- Nâng ngưỡng doanh thu thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng
- Biểu thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
NÓNG: BẢNG SO SÁNH THUẾ TNCN từ tiền lương tiền công mới kèm ví dụ chi tiết
>> Hướng dẫn điều chỉnh thay thế hóa hơn từ 1/7/2026
>> QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026
>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026
Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026
NÓNG: 100 CHÍNH SÁCH MỚI từ tháng 7/2026
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026.
Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 và khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026), quy định cụ thể như sau:
Tiêu chí | Từ nay đến 30/06/2026 | Từ 1/7/2026 |
Thời hạn | 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. | 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. --> Rút ngắn thời gian khai thuế từ 10 năm xuống còn 5 năm |
Điều kiện | + Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; + Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế. | Mở rộng phạm vi khai bổ sung đối với "khoản thu khác" bao gồm các khoản thu do cơ quan thuế quản lý và không do cơ quan thuế quản lý (khoản 2, 3 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025) Bổ sung thêm điều kiện khai bổ sung là "Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án" (điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025) |
Ví dụ minh họa cách tính thời hạn kê khai bổ sung, cụ thể như sau:
(1) Từ nay đến 30/06/2026 Ví dụ: Hôm nay ngày 3/6/2026. - Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế quý 1/2016 hoặc tháng 4/2016: Vì Thời hạn nộp tờ khai quý 1/2016 là 4/5/2016 và thời hạn nộp tờ khai tháng 4/2016 là ngày 20/05/2016 - Vẫn được kê khai bổ sung tờ khai kỳ kê khai quý 2/2016 trong khoảng thời gian từ 3/6/2026 đến 30/06/2026 - Vẫn được kê khai bổ sung tờ khai kỳ kê khai tháng 5/2016 trở đi trong khoảng thời gian từ 3/6/2026 đến 20/06/2026 (2) Từ 1/7/2026 Ví dụ: Hôm nay ngày 2/7/2026. - Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế quý 1/2021 hoặc tháng 5/2021 VỀ TRƯỚC: Lý do: - Thời hạn nộp tờ khai Quý 1/2021 là ngày 4/5/2021; Đến 5/5/2026 sẽ quá hạn 5 năm vì vậy không còn nộp tờ khai bổ sung được nữa - Thời hạn nộp tờ khai tờ khai Tháng 4/2021 là ngày 20/05/2021 => Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế Tháng 4/2021 hoặc tháng 5/2021: - Vẫn còn kê khai bổ sung được kỳ kê khai thuế tháng 6/2021. (Thời hạn nộp tờ khai tờ khai tháng 6/2021 là ngày 20/07/2021; Thời hạn nộp tờ khai bổ sung tháng 6/2026 là ngày 20/07/2026. Vì vậy nếu hôm nay là ngày 2/7/2026 vẫn còn thời hạn để nộp tờ khai bổ sung tháng 6/2021). |
>> Hướng dẫn tra cứu TOÀN BỘ tờ khai thuế đã nộp
Làm rõ đối tượng nộp thuế: Bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài
Khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 | Khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 |
1. Người nộp thuế bao gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. | 1. Người nộp thuế bao gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; ... |
So với Luật Quản lý thuế 2019, tại quy định mới theo khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế được nêu tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025. Cụ thể:
Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để:
- Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý;
- Áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế;
- Áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh TMĐT
So với quy định ban hành năm 2019, Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh:
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
Tại mục 3 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026 đã bãi bỏ TTHC kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng thanh toán thuộc phạm vị chức năng của Bộ Tài chính có số hồ sơ TTHC là 1.014031.
>> Xem chi tiết Quy định mới về hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử
Bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động
Theo Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế 2025:
Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
Áp dụng quy định mới về hóa đơn điện tử
Căn cứ Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
(1) Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
(2) Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
(3) Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
(4) Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.
(5) Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;
- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;
- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;
- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.
Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;
- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.
(6) Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.
(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử được ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật.
>> Hướng dẫn HKD kê khai thuế TMĐT trên sàn không có chức năng thanh toán theo quy định mới 2026
>> Quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng trở lên
>>> Biên lai giấy phải chuyển đổi sang biên lai điện tử từ ngày 01/7/2026 hay 01/01/2027?
Gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026
Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026 được quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
Thời gian gia hạn nộp thuế dưới đây có hiệu lực từ 27/06/2026 đến 30/12/2026.
Sắc thuế/khoản thu | Kỳ phát sinh được gia hạn | Thời gian gia hạn | Hạn nộp sau gia hạn | Ghi chú |
1. Thuế GTGT 2. Thuế TNCN (HKD, CNKD) | Tháng 5/2026 | 05 tháng | 20/11/2026 | Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu |
Tháng 6/2026 | 05 tháng | 21/12/2026 | Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu | |
Tháng 7/2026 | 04 tháng | 21/12/2026 | Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu | |
Tháng 8/2026 | 03 tháng | 21/12/2026 | Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu | |
Tháng 9/2026 | 02 tháng | 21/12/2026 | Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu | |
Quý II/2026 | 05 tháng | 02/11/2026 | Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu | |
Quý III/2026 | 02 tháng | 30/12/2026 | Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu | |
3. Thuế TNDN | Thuế TNDN tạm nộp Quý II/2026 | 03 tháng | 02/11/2026 | |
Thuế TNDN tạm nộp Quý III/2026 | 02 tháng | 30/12/2026 | ||
4. Tiền thuê đất | 50% số tiền thuê đất phải nộp năm 2026 (kỳ thứ nhất) | 05 tháng | 02/11/2026 | Áp dụng đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trực tiếp, trả tiền thuê đất hằng năm (cả trường hợp có nhiều Quyết định, Hợp đồng) |
Lưu ý:
- Người nộp thuế sản xuất kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau: Trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP
- Kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn: Việc gia hạn đối với số thuế phải nộp tăng thêm qua kê khai bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
- Xử lý trường hợp NNT đã được gia hạn nhưng không thuộc đối tượng: NNT phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
- Thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước: Đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN hoặc các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT, người nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
>> Danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026
>>> Miễn thuế TNCN 5 năm đối với cá nhân phát triển dự án AI
>>> Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn năm 2026 của cá nhân cư trú
Nợ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2026 xử lý theo luật mới
Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Luật số 109/2025/QH15.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Bổ sung thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026
Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế như sau:
TT | Tên thu nhập | Bao gồm |
1 | Thu nhập từ kinh doanh | - Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; - Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; - Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; - Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số. |
2 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công | - Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; - Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; - Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định. |
3 | Thu nhập từ đầu tư vốn | - Tiền lãi cho vay; - Lợi tức cổ phần; - Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác. |
4 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | - Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. |
5 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; - Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức. |
6 | Thu nhập từ trúng thưởng | - Trúng thưởng xổ số; - Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; - Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược; - Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino. |
7 | Thu nhập từ bản quyền | - Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; - Thu nhập từ chuyển giao công nghệ. |
8 | Thu nhập từ nhượng quyền thương mại | |
9 | Thu nhập từ nhận thừa kế, quả tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác do Chính phủ quy định | |
10 | Thu nhập khác | - Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các - Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; - Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; - Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu, chuyển nhượng tài sản khác do Chính phủ quy định. |
>> Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026
Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026
Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau:
21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Nâng mức giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chinh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:
- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng.
Người phụ thuộc là gì?
Mức giảm trừ người phụ thuộc mới từ 1/7/2026
1NPT, 2NPT, 3NPT,...được giảm trừ bao nhiêu tiền? Công thức tính ra sao?
Người phụ thuộc bao gồm những ai?
Gộp thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2026
Cách đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026 theo thủ tục mới
Trọn bộ hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026
Cách tra cứu người phụ thuộc đã đăng ký 2026 trên VNeID
Cách tra cứu người phụ thuộc đã đăng ký 2026 trên eTax Mobile
Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin NPT trên Etax Mobile
Xử lý trùng người phụ thuộc trên eTaxMobile
Hướng dẫn đăng ký NPT 2026 trên Dịch vụ công cho doanh nghiệp 2026
Tổng hợp đề xuất đáng chú ý về người phụ thuộc
>> Xem toàn bộ quy định mới về người phụ thuộc từ 1/7/2026 đầy đủ nhất
Nâng ngưỡng doanh thu thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng
Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã sửa đổi nhiều quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú.
Cụ thể nâng ngưỡng thu chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng (áp dụng từ 1/1/2026), như sau:
NHÓM | THUẾ | SỔ SÁCH | HÓA ĐƠN | KÊ KHAI |
Nhóm 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ/năm (Quy mô nhỏ) | - GTGT: Miễn - TNCN: Miễn | - Ghi chép đơn giản - Sổ S1a-HKD | Không bắt buộc | - 1 lần/năm (Hạn 31/1 năm sau) - 2 lần/năm (Nếu hộ mới, hạn 31/7 và 31/1) |
Nhóm 2: Doanh thu > 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô trung bình) | - GTGT: Tính theo % doanh thu - TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% | - Mức trung bình - Sổ S2a-HKD - Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a | Bắt buộc sử dụng | Theo quý |
Nhóm 3: Doanh thu > 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn) | - GTGT: Theo % doanh thu - TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) - Thuế suất TNCN: 17% | - S2b, S2c, S2d, S2e, S3a | Bắt buộc sử dụng | Theo quý |
Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn) | - GTGT: Kê khai theo doanh thu - TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) - Thuế suất TNCN: 20% - Phương pháp: Như doanh nghiệp | - Như doanh nghiệp: + Sổ nhật ký + Sổ cái + Sổ chi tiết + Bảng cân đối số phát sinh + Báo cáo tài chính | Bắt buộc | Theo tháng |
Ví dụ: Doanh thu cho thuê nhà 120 triệu/tháng.
Doanh thu năm = 120 triệu x 12 = 1.440.000.000 đồng
Thuế GTGT = 1.440.000.000 x 5% = 72.000.000 đồng
Thuế TNCN = (1.440.000.000 - 1.000.000.000) x 5% = 22.000.000 đồng
Tổng thuế phải nộp = 94.000.000 đồng
>> Xem chi tiết cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026
Biểu thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 5 bậc với các mức thuế suất là: 5%, 10%, 20%, 30%, và 35%.
Theo đó, biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc (áp dụng từ 1/1/2026), cụ thể biểu thuế như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/thán (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Biểu thuế TNCN 2026 (hay còn gọi là Biểu thuế lũy tiến từng phần) là một trong căn cứ tính thuế thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8; khoản 1, khoản 2 Điều 9 Chương II Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Biểu thuế lũy tiến được rút gọn xuống còn 5 bậc thay thế biểu thuế lũy tiến 7 bậc được quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC với mức thuế tối thiểu 5% tương ứng với thu nhập tính thuế trong tháng là 10 triệu đồng (sau khi giảm trừ gia cảnh, chi phí tính thuế khác) và mức thuế suất tối đa là 35%, với thu nhập tính thuế trên 100 triệu.
>> Xem chi tiết biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 01/01 hay 01/7?
>> Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm gia cảnh mới
Tăng ngưỡng xác định thu nhập đối với một số khoản thu nhập
Trước đây, cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quà tặng nộp thuế với thuế suất 10% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã điều chỉnh nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập nêu trên lên 20 triệu đồng (Nội dung quy định từ Điều 15 đến Điều 18, Điều 25, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

QUY ĐỊNH MỚI về THUẾ từ 1/7/2026? Cập nhật điểm mới chính sách THUẾ có hiệu lực từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)
- QUY ĐỊNH MỚI về THUẾ từ 1 7
- QUY ĐỊNH MỚI về THUẾ từ 1 7 2026
- Quy định mới về thuế
- Các quy định mới về thuế
- Cập nhật điểm mới chính sách THUẾ có hiệu lực từ 1 7
- Cập nhật điểm mới chính sách THUẾ có hiệu lực từ 1 7 2026
- Cập nhật điểm mới chính sách THUẾ
- Chính sách thuế
- Chính sách thuế mới
- Luật quản lý thuế
- Luật Quản lý thuế 2025
- Luật thuế thu nhập cá nhân
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Giảm trừ gia cảnh
- Mức giảm trừ gia cảnh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];