Quy định mới về hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử không có chức năng thanh toán ra sao?

Phạm Thị Hồng 15,541 lượt xem
15:23 | 20/04/2026
Hướng dẫn mới về kê khai thuế TMĐT 2026 cho hộ kinh doanh trên sàn không có chức năng thanh toán: phân loại theo mức doanh thu, biểu mẫu áp dụng và lưu ý khi thực hiện.
Nội dung chính
  1. Quy định mới về hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử không có chức năng thanh toán ra sao?
  2. Đề xuất HKD trên sàn thương mại điện tử không phải xuất hóa đơn điện tử ra sao? Tải về dự thảo?
  3. Quy định hóa đơn điện tử áp dụng từ từ 1/1/2026 ra sao?

Quy định mới về hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử không có chức năng thanh toán ra sao?

Chính thức bãi bỏ thủ tục kê khai riêng cho hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử không có chức năng thanh toán từ 06/04/2026, chuyển sang áp dụng theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Vừa qua, Thuế cơ sở 7 đã có hướng dẫn HKD kê khai thuế TMĐT trên sàn không có chức năng thanh toán 2026, cụ thể

Ngày 06/4/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Tại mục 3 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026 đã bãi bỏ TTHC kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng thanh toán thuộc phạm vị chức năng của Bộ Tài chính có số hồ sơ TTHC là 1.014031.

Bên cạnh đó, thủ tục thay thế được quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

NHƯ VẬY, HKD kê khai thuế TMĐT trên sàn không có chức năng thanh toán 2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể:

- Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm kê khai theo Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, chọn mục HKD chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.

TẢI VỀ Mẫu 01/CNKD

- Nếu doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống kê khai theo Mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (Hiện tại mẫu này chưa có trên DVC và app Etax Mobile).

TẢI VỀ Mẫu 01/TKN-CNKD

Lưu ý:

- Hộ KD nào đã đăng nhập Etax Mobile hay DV công bằng CCCD và nộp TK mẫu 01/CNKD thì dù mã 888 hay 001 đều được ghi nhận là đã nộp TK thuế.

- Hộ KD đã nộp TK bằng mẫu TK 02/TMĐT thì liên hệ TCS quản lý để rà soát.

- Hộ KD đã nộp TK tháng 1,2 bằng TK 02/TMĐT thì tiếp tục nộp TK quý 1 mẫu 01/CNKD cho doanh thu còn lại của tháng 3 chưa kê khai.

*Trên đây là thông tin về "Quy định mới về hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử không có chức năng thanh toán ra sao?'

Quy định mới về hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử không có chức năng thanh toán ra sao?

Quy định mới về hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử không có chức năng thanh toán ra sao? (Hình từ Internet)

Đề xuất HKD trên sàn thương mại điện tử không phải xuất hóa đơn điện tử ra sao? Tải về dự thảo?

Bộ Tài chính mới đây đang lấy ý kiến góp ý về Dự thảo Nghị định quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Tải về Toàn văn dự thảo Nghị định quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Theo đó, đề xuất HKD trên sàn thương mại điện tử không phải xuất hóa đơn điện tử tại khoản 4 Điều 8 dự thảo Nghị định, cụ thể như sau:

Các trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông qua sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán, đã được chủ quản sàn thương mại điện tử thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo từng giao dịch trừ trường hợp người mua yêu cầu thì chủ quản sàn thương mại điện tử có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử giao cho người mua.

- Đại lý bảo hiểm, cá nhân hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện khấu trừ thuế đối với doanh thu lũy kế đạt ngưỡng doanh thu thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp người mua yêu cầu lập hóa đơn

- Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoàn thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), giao dịch tiền gửi, giao dịch tài chính (chứng chi tiền gửi, chứng khoán, phát hành chứng khoán sơ cấp, giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và giao dịch sản phẩm phái sinh;

- Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 dự thảo Nghị định, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.

Quy định hóa đơn điện tử áp dụng từ từ 1/1/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

(1) Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.

(2) Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

(3) Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:

- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

(4) Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.

(5) Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:

- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;

- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;

- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.

(6) Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử được ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2026. Trừ Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất