Cách ghi Mẫu số 04/SS-HĐĐT từ 1/7/2026 Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai? Chậm nộp Mẫu 04/SS-HĐĐT có bị phạt không?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 15,852 lượt xem
13:40 | 09/07/2026
Từ 01/7/2026, Mẫu số 04/SS-HĐĐT được áp dụng theo Thông tư 91/2026/TT-BTC để thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai trong các trường hợp pháp luật quy định. Người nộp thuế cần xác định đúng trường hợp phải gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT, thực hiện đúng thời hạn và kê khai đầy đủ thông tin để tránh nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Nội dung chính
  1. Cách ghi Mẫu số 04/SS-HĐĐT từ 1/7/2026 Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai?
  2. Chậm nộp Mẫu 04/SS-HĐĐT có bị phạt không?
  3. Các trường hợp phải gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT

Cách ghi Mẫu số 04/SS-HĐĐT từ 1/7/2026 Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai?

> Mẫu Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót cho người mua 2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử có hiệu lực từ 01/07/2026. Thông tư 91/2026/TT-BTC gồm 05 Phụ lục, các phụ lục từ Phụ lục I đến Phụ lục IV có tính bắt buộc, Phụ lục V có tính chất tham khảo (không bắt buộc).

TẢI VỀ Mẫu số 04/SS-HĐĐT

Cách ghi Mẫu số 04/SS-HĐĐT từ 1/7/2026

(Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

THÔNG BÁO HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI

Kính gửi: (Cơ quan thuế) Ghi tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

>> Tra cứu Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập

Tên người nộp thuế: ………Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh.………

Mã số thuế: ……Ghi đúng mã số thuế của người nộp thuế.……………

Người nộp thuế thông báo về việc hóa đơn điện tử đã lập sai như sau:

STT

Mã CQT cấp

Ký hiệu mẫu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn

Số hóa đơn điện tử

Ngày lập hóa đơn

Loại hóa đơn điện tử

Thông báo/ Giải trình

Lý do/Thông báo của CQT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)




















NGƯỜI MUA

(Chữ ký số của người mua nếu có)

…….., ngày……. tháng…… năm……….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Chi tiết:

(1) STT: Điền STT từng hóa đơn điện tử đã lập sai

(2) Mã CQT cấp: Mã CQT cấp đối với hóa đơn có mã của CQT, hóa đơn không có mã của CQT để trống.

(3) Ký hiệu mẫu hóa đơn: nhập theo Phụ lục I Thông tư 91

(4) Ký hiệu hóa đơn: nhập theo Phụ lục I Thông tư 91

TẢI VỀ KÝ HIỆU MẪU, KÝ HIỆU HÓA ĐƠN

- Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:

+ “1C26TAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “2C26TBB” - là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “1C26LBB” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

+ “1K26TYY” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “1K26DAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ “3C26DYY” - là hóa đơn điện tử bán tài sản công có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế;

+ “3K26DYY” - là hóa đơn điện tử bán tài sản công không có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế;

+ “6K26NAB” - là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

+ “6K26BAB” - là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

+ “7K26XAB” - là hóa đơn thương mại điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.

(5) Số hóa đơn điện tử: điền số tự nhiên, tối đa 8 chữ số.

(6) Ngày lập hóa đơn: Nhập thời điểm lập hóa đơn theo từng loại hàng hóa dịch vụ

Xem: Thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1/7/2026

(7) Loại hóa đơn điện tử: Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế; Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không có mã của cơ quan thuế; Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

(8) Thông báo/ Giải trình: Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán thực hiện Thông báo/Trường hợp CQT thông báo thì người nộp thuế giải trình.

(9) Lý do/Thông báo của CQT: ghi rõ ràng lý do. Ví dụ: Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ

Cách ghi Mẫu số 04/SS-HĐĐT từ 1/7/2026 Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai? Chậm nộp Mẫu 04/SS-HĐĐT có bị phạt không?

Cách ghi Mẫu số 04/SS-HĐĐT từ 1/7/2026 Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai? Chậm nộp Mẫu 04/SS-HĐĐT có bị phạt không? (Hình từ Internet)

Chậm nộp Mẫu 04/SS-HĐĐT có bị phạt không?

Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được đính chính bởi khoản 2 Công văn 29/CP-KTTH năm 2021 và có cụm từ này bị thay thế bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.
6. Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định này thì không áp dụng Điều này khi xử phạt vi phạm hành chính.

Như vậy, chậm nộp mẫu 04/SS-HĐĐT bị xử phạt:

Số ngày chậm nộp

Mức phạt

Quá thời hạn quy định từ 01 - 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Quá thời hạn quy định từ 01 - 10 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ

Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng

Quá thời hạn quy định từ 11 - 20 ngày

Phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng

Quá thời hạn quy định từ 21 - 90 ngày

Phạt tiền từ 04 - 08 triệu đồng

Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên

Phạt tiền từ 05 - 15 triệu đồng

Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 của tổ chức.

Lưu ý: Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì không áp dụng Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP khi xử phạt vi phạm hành chính

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Các trường hợp phải gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT

Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định từ 01/7/2026 trường hợp phải gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT thông báo hóa đơn sai sót lên cơ quan thuế là trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn.

Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.