Tóm tắt thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1/7/2026 theo Nghị định 254?
Tóm tắt thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Loại dịch vụ hàng hóa | Thời điểm xuất hóa đơn | Ghi chú |
1 | Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) | Thời điểm chuyển giao quyền | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
2 | Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Do người bán tự xác định. | Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
3 | Cung cấp dịch vụ (cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) | - Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ - Thời điểm thu tiền khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (trừ tiền đặt cọc) | - Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
4 | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao. | |
5 | Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu) | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. |
6 | Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin. | Theo kỳ (ngày/tháng) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. | Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
7 | Hoạt động xây dựng, lắp đặt | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
8 | Kinh doanh bất động sản | - Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền. | |
9 | Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không | Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất. | |
10 | Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
11 | Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than | Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng. | - Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ. |
12 | Hoạt động bán điện | - Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. - Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ | |
13 | Bán xăng, dầu | Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán | |
14 | Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên | Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. |
15 | Hoạt động cho vay | - Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng. - Thời điểm thu được tiền lãi | |
16 | Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi | Thời điểm kết thúc chuyến đi | |
17 | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | - KH không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn. - KH yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay. | |
18 | Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ | - Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí - Theo kỳ/ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ. | |
19 | Kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm | |
20 | Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn | Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết | Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo |
21 | Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau. |
22 | Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng | Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý | Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT. |
23 | Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm. | Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo |
Lưu ý: Điểm mới về thời điểm, phương thức lập hóa đơn:
*Các trường hợp bổ sung về thời điểm, phương thức lập hóa đơn:
- Bổ sung quy định không lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự (khoản 2 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).
- Bổ sung các dịch vụ phát sinh thường xuyên cần có thời gian đối soát lập hóa đơn sau 07 ngày: dịch vụ hoa tiêu hàng hải; quảng cáo trên báo điện tử và nền tảng số; bảo hiểm; bảo vệ (để phù hợp với thực tế và Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóa – theo quy định tại điểm a khoản 4 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).
- Lập hóa đơn theo hợp đồng bảo hiểm: Bổ sung quy định hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động này (điểm o khoản 4 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).
- Bổ sung quy định cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, với điều kiện đơn vị vận hành hệ thống quản lý giao dịch điện tử và có nghĩa vụ cung cấp dữ liệu chi tiết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với giao dịch ban đêm: Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo liền kề.
Xem các bài viết khác cùng chủ đề:
>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026
>> QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026
>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026
>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026

Tóm tắt thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1/7/2026 theo Nghị định 254? (Hình từ Inrternet)
Bổ sung 12 loại dịch vụ được lập hóa đơn sau 7 ngày đối soát theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?
Bổ sung các dịch vụ được lập hóa đơn sau 7 ngày đối soát từ 1/7/2026 được quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
QUY ĐỊNH CŨ | QUY ĐỊNH MỚI |
- Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ hoạt động bán điện), - Dịch vụ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, - Dịch vụ dịch vụ hỗ trợ vận tải đường nước, - Dịch vụ truyền hình, - Dịch vụ quảng cáo truyền hình, - Dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), - Dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), - Dịch vụ logistic, - Dịch vụ công nghệ thông tin (trừ dịch vụ viễn thông) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), - Dịch vụ chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, - Dịch vụ xổ số điện toán, - Dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí | - Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ hoạt động bán điện), - Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, - Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường nước, - Dịch vụ truyền hình, - Dịch vụ quảng cáo truyền hình, - Dịch vụ thương mại điện tử, - Dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), - Dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), - Dịch vụ logistic, - Dịch vụ hoa tiêu hàng hải, - Dịch vụ dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử, - Dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, - Dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin, trừ dịch vụ viễn thông) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), - Dịch vụ chuyển tiền quốc tế, - Dịch vụ chứng khoán, - Dịch vụ tài sản mã hóa, - Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, - Xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí, - Dịch vụ bảo hiểm; - Dịch vụ bảo vệ, - Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, - Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, - Dịch vụ thông tin tín dụng, - Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức |
CSPL: Khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP | CSPL: Điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
Theo đó, từ 1/7/2026 bổ sung các dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm:
- Dịch vụ hoa tiêu hàng hải;
- Dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử;
- Dịch vụ công nghệ số, nền tảng số;
- Dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin;
- Dịch vụ tài sản mã hóa;
- Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon,
- Dịch vụ bảo hiểm;
- Dịch vụ bảo vệ;
- Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp;
- Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa;
- Dịch vụ thông tin tín dụng
- Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức.
Thời điểm lập hóa đơn đối với các loại dịch vụ nêu trên là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung nào từ 1/7/2026?
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung từ 1/7/2026 gồm:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
- Thời điểm lập hóa đơn;
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.
- Thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ
- Tóm tắt thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ
- Thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1 7
- Thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1 7 2026
- Tóm tắt thời điểm lập hóa đơn
- Thời điểm lập hóa đơn
- Tóm tắt thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1 7
- Tóm tắt thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1 7 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];