Danh sách 108 doanh nghiệp rà soát kê khai sử dụng hóa đơn theo Công văn 8823/TNG-QLDN1 ra sao?
Ngày 22/9/2026, Thuế tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 8823/QNG-QLDN1 năm 2026 Tải về về việc rà soát việc kê khai, sử dụng hóa đơn.
Theo đó, thực hiện chỉ đạo của Cục Thuế tại Công văn 6570/CT-KTr ngày 07/9/2026 về việc rà soát, xử lý hoá đơn không hợp pháp của 108 doanh nghiệp, Thuế tỉnh Thái Nguyên đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện rà soát về việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ của 108 doanh nghiệp theo danh sách đính kèm.
Danh sách 108 doanh nghiệp rà soát kê khai sử dụng hóa đơn



Lưu ý:
- Trường hợp nếu có phát sinh giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ liên quan tới 108 doanh nghiệp trên: Đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức giải trình bằng văn bản và cung cấp toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ (gồm: Hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ; hoá đơn GTGT; biên bản giao nhận hàng hoá; phiếu xuất kho/ nhập kho; chứng từ vận chuyển; chứng từ thanh toán; tình hình kê khai thuế GTGT; giá trị hoá đơn hạch toán vào doanh thu, chi phí tính thuế TNDN ...)
- Trường hợp không có phát sinh giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ liên quan tới 108 doanh nghiệp trên, đề nghị doanh nghiệp, tổ chức cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết.
- Văn bản giải trình, hồ sơ, tài liệu của các doanh nghiệp, tổ chức gửi về Thuế tỉnh Thái Nguyên (Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1); địa chỉ: Số 11-13, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên trước ngày 05/10/2026.
- Quá thời hạn nêu trên, nếu các doanh nghiệp, tổ chức không có phản hồi thì được xem là đơn vị không phát sinh giao dịch mua, bán hàng hóa và không sử dụng hoá đơn của 108 doanh nghiệp theo danh sách đính kèm. Các đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu sau này cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra và phát hiện có sai phạm.
*Trên đây là thông tin "Danh sách 108 doanh nghiệp rà soát kê khai sử dụng hóa đơn theo Công văn 8823/TNG-QLDN1 ra sao?".
>> Cách kiểm tra hóa đơn đã lập sai đã nộp TBSS Mẫu 04/SS-HĐĐT cho CQT hay chưa?
>> Không sử dụng hóa đơn điện tử vẫn phải kê khai chỉ tiêu 32b tại mẫu 01/GTGT

Danh sách 108 doanh nghiệp rà soát kê khai sử dụng hóa đơn theo Công văn 8823/TNG-QLDN1 ra sao?
Hộ kinh doanh ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định hộ kinh doanh ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong các trường hợp sau:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau thì ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyết định của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử;
- Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
- Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố và thông báo cho cơ quan thuế; cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của tổ chức, cá nhân nêu trên;
- Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC;
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Sau thời hạn này, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế, người nộp thuế được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; người nộp thuế bị xử lý theo quy định của pháp luật theo trình tự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC;
- Trường hợp người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Năm 2026, hộ kinh doanh sử dụng hoá đơn điện tử có phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định này và theo định dạng chuẩn dữ liệu.
3. Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, phí và lệ phí và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Như vậy, theo quy định trên thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hoá đơn điện tử phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, phí và lệ phí và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];