Thông tư 137/2026/TT-BTC ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng có nội dung thế nào?
Ngày 24/9/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có Thông tư 137/2026/TT-BTC ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng.
Tải về Thông tư 137/2026/TT-BTC
Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư này hai (02) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng như sau:
(1) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 - Quản lý chất lượng doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác hoặc các dịch vụ liên quan (VSQM1) Phụ lục I kèm theo Thông tư 137/2026/TT-BTC | |
(2) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 2 - Soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (VSQM2) Phụ lục II kèm theo Thông tư 137/2026/TT-BTC |
Lưu ý: Thông tư 137/2026/TT-BTC áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Xem chi tiết thêm tại Thông tư 137/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2029.

Thông tư 137/2026/TT-BTC ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng có nội dung thế nào?
Điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 137/2026/TT-BTC ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 137/2026/TT-BTC về điều khoản chuyển tiếp như sau:
(1) VSQM2 áp dụng đối với các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính và soát xét báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2029; các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2029.
(2) Các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính và soát xét báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán bắt đầu trước ngày 01/01/2029; các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan bắt đầu trước ngày 01/01/2029 thì áp dụng VSQC1 ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Những ai không được đăng ký hành nghề kiểm toán, không được tiếp tục hành nghề kiểm toán?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Kiểm toán độc lập 2011 (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024) quy định về những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán, không được tiếp tục hành nghề kiểm toán như sau:
[1] Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán, bao gồm:
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Người đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.
[2] Những người không được tiếp tục hành nghề kiểm toán, bao gồm:
- Những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Kiểm toán độc lập 2011
- Người có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định của Bộ Tài chính.
- Thông tư 137
- Thông tư 137 2026
- Thông tư 137 2026 TT BTC
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
- 2 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
- 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
- Chuẩn mực kiểm toán việt nam mới nhất
- Ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng
- Chuẩn mực kiểm toán
- Các chuẩn mực kiểm toán
- Kiểm toán
- Quản lý chất lượng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];