QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026? Cập nhật chính sách mới về kế toán từ 1/7/2026?

Phạm Thị Hồng 50,847 lượt xem
13:49 | 01/07/2026
09 điểm đánh chú ý QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026 như sau:
Nội dung chính
  1. So sánh Thông tư 58/2026 và Thông tư 132/2018 về chế độ kế toán cho DNSN
  2. Trọn bộ file word mẫu sổ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ
  3. Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán DNSN mới
  4. Mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ năm 2026
  5. Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026
  6. Cắt giảm đơn giản hóa TTHC điều kiện kinh doanh lĩnh vực kế toán
  7. Bãi bỏ 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán
  8. Bãi bỏ 2 VBQPPL do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành
  9. Tra cứu văn bản về kế toán đáng chú ý bắt đầu có hiệu lực

>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ

>> Hướng dẫn điều chỉnh thay thế hóa hơn từ 1/7/2026

Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành

Ngày 25/5/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng từ ngày 1/7/2026 thay thế cho Thông tư 132/2018/TT-BTC.

Theo đó, Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.

Bên cạnh đó, Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

So sánh Thông tư 58/2026 và Thông tư 132/2018 về chế độ kế toán cho DNSN

Dưới đây là bảng so sánh điểm nổi bật Thông tư 58/2026/TT-BTC và Thông tư 132/2018/TT-BTC về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ:


Thông tư 58/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 1/7/2026)

Thông tư 132/2018/TT-BTC (hết hiệu lực từ 1/7/2026)

Đối tượng áp dụng

(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ;

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu.

Thông tư 58/2026/TT-BTC cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán này.

--> Mở rộng đối tượng áp dụng


Căn cứ: Khoản 2 Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BTC

(1) Doanh nghiệp siêu nhỏ.

--> Trước đây, Thông tư 132 chỉ tập trung vào doanh nghiệp siêu nhỏ.

CSPL: Điều 2 Thông tư 132/2018/TT-BTC

Phương pháp nộp thuế

Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi sổ kế toán theo 4 trường hợp, căn cứ vào cách nộp thuế GTGT và TNDN:

(1) GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5)

(2) GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 6)

(3) GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (Điều 7)

(4) GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8)

--> Phân loại theo phương pháp nộp thuế chi tiết hơn


CSPL: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC

Phương pháp kế toán chỉ quy định chung tại Điều 16 Thông tư 132/2018/TT-BTC

Hóa đơn điện tử

Bổ sung quy định về hóa đơn điện tử

Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định, thông báo thông tin số thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) thì doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

CSPL: khoản 6 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC

Chưa quy định rõ

Trọn bộ file word mẫu sổ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

(1) GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5 Thông tư 58/2026/TT-BTC)

Tải về Mẫu S1-DNSN

(2) GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 6 Thông tư 58/2026/TT-BTC)

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

TẢI VỀ

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S2a-DNSN

TẢI VỀ

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

TẢI VỀ

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

TẢI VỀ

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

TẢI VỀ

(3) GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BTC)

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

TẢI VỀ

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S3a- DNSN

TẢI VỀ

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b- DNSN

TẢI VỀ

(4) GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BTC)

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

TẢI VỀ

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

TẢI VỀ

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

TẢI VỀ

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

TẢI VỀ

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b-DNSN

TẢI VỀ

*Danh mục số kế toán khác (Điều 9 Thông tư 58/2026/TT-BTC)

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

TẢI VỀ

Sổ chi tiết thanh toán công nợ

Mẫu số S4a-DNSN

TẢI VỀ

Sổ tài sản cố định

Mẫu số S4b-DNSN

TẢI VỀ

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuê khác

Mẫu số S4c-DNSN

TẢI VỀ

Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu

Mẫu số S4d-DNSN

TẢI VỀ

*Danh mục chứng từ khác (Điều 9 Thông tư 58/2026/TT-BTC)

Tên chứng từ kế toán

Ký hiệu

TẢI VỀ

Phiếu thu

Mẫu số 01-TT

TẢI VỀ

Phiếu chi

Mẫu số 02-TT

TẢI VỀ

Phiếu nhập kho

Mẫu số 01-VT

TẢI VỀ

Phiếu xuất kho

Mẫu số 02-VT

TẢI VỀ

Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán DNSN mới

(1) Căn cứ phương pháp nộp thuế GTGT và TNDN để chọn cách ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Cụ thể: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi sổ kế toán theo 4 trường hợp:

(1) GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5)

(2) GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 6)

(3) GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (Điều 7)

(4) GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8)

(2) Phải áp dụng nhất quán trong 1 năm tài chính.

Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC Doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính.

Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.

(3) Không còn thuộc nhóm siêu nhỏ

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp siêu nhỏ có những thay đổi các tiêu chí dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC thì được áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC cho đến hết năm tài chính hiện tại

Và phải áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

(4) Được thiết kế thêm hoặc sửa đổi biểu mẫu

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC như sau:

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với các biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC.

Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ kế toán thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

(5) Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử

Theo khoản 6 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC như sau:

Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định, thông báo thông tin số thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) thì doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ năm 2026

Dưới đây là Danh mục mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ năm 2026 bao gồm:

Tên báo cáo tài chính

Ký hiệu

File

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01-DNSN

Tải về

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02-DNSN

Tải về

Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025

Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026

Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 và khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026), quy định cụ thể như sau:

Tiêu chí

Từ nay đến 30/06/2026

Từ 1/7/2026

Thời hạn

10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

--> Rút ngắn thời gian khai thuế từ 10 năm xuống còn 5 năm

Điều kiện

+ Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

+ Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

Mở rộng phạm vi khai bổ sung đối với "khoản thu khác" bao gồm các khoản thu do cơ quan thuế quản lý và không do cơ quan thuế quản lý (khoản 2, 3 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025)

Bổ sung thêm điều kiện khai bổ sung là "Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án" (điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025)

Ví dụ minh họa cách tính thời hạn kê khai bổ sung, cụ thể như sau:

(1) Từ nay đến 30/06/2026

Ví dụ: Hôm nay ngày 3/6/2026.

- Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế quý 1/2016 hoặc tháng 4/2016: Vì Thời hạn nộp tờ khai quý 1/2016 là 4/5/2016 và thời hạn nộp tờ khai tháng 4/2016 là ngày 20/05/2016

- Vẫn được kê khai bổ sung tờ khai kỳ kê khai quý 2/2016 trong khoảng thời gian từ 3/6/2026 đến 30/06/2026

- Vẫn được kê khai bổ sung tờ khai kỳ kê khai tháng 5/2016 trở đi trong khoảng thời gian từ 3/6/2026 đến 20/06/2026

(2) Từ 1/7/2026

Ví dụ: Hôm nay ngày 2/7/2026.

- Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế quý 1/2021 hoặc tháng 5/2021 VỀ TRƯỚC:

Lý do:

- Thời hạn nộp tờ khai Quý 1/2021 là ngày 4/5/2021; Đến 5/5/2026 sẽ quá hạn 5 năm vì vậy không còn nộp tờ khai bổ sung được nữa

- Thời hạn nộp tờ khai tờ khai Tháng 4/2021 là ngày 20/05/2021 => Không thể kê khai bổ sung kỳ kê khai thuế Tháng 4/2021 hoặc tháng 5/2021:

- Vẫn còn kê khai bổ sung được kỳ kê khai thuế tháng 6/2021. (Thời hạn nộp tờ khai tờ khai tháng 6/2021 là ngày 20/07/2021; Thời hạn nộp tờ khai bổ sung tháng 6/2026 là ngày 20/07/2026. Vì vậy nếu hôm nay là ngày 2/7/2026 vẫn còn thời hạn để nộp tờ khai bổ sung tháng 6/2021).

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh TMĐT
Áp dụng quy định mới về hóa đơn điện tử
Gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026
Nợ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2026 xử lý theo luật mới
Bổ sung thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026
Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026
Nâng mức giảm trừ gia cảnh
Nâng ngưỡng doanh thu thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng
Biểu thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
>> Xem những nội dung nổi bật mà kế toán cần đặc biệt lưu ý
>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026

Cắt giảm đơn giản hóa TTHC điều kiện kinh doanh lĩnh vực kế toán

Phần B Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NĐ-CP quy định việc cắt giảm đơn giản hóa TTHC điều kiện kinh doanh lĩnh vực kế toán cụ thể bao gồm:

(1) Không thực hiện quy định về chứng chỉ kế toán viên quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quản lý thuế 2025; không thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015.

(2) Không thực hiện quy định về đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại các khoản 1, 2, 3, điểm a, b khoản 4 Điều 59 Luật Kế toán 2015.

(3) Không thực hiện điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 60 Luật Kế toán 2015; không thực hiện quy định về tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Điều 26 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2018/NĐ-CP; không thực hiện quy định về tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; không thực hiện hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 61 Luật Kế toán 2015.

(4) Không thực hiện quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 62 Luật Kế toán 2015.

(5) Không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 63 Luật Kế toán 2015.

(6) Không thực hiện quy định về phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 64 Luật Kế toán 2015.

(7) Không thực hiện quy định về hộ kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 65 Luật Kế toán 2015.

(8) Không thực hiện quy định về những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính quy định tại Điều 66 Luật Kế toán 2015.

(9) Không thực hiện quy định về trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 67 Luật Kế toán 2015; không thực hiện quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tại Điều 28 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

(10) Không thực hiện quy định về đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại Điều 69 Luật Kế toán 2015.

(11) Không thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Tài chính đối với: cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán và đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán; thi, cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ kế toán viên; cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề tại điểm c, d, e khoản 2 Điều 71 Luật Kế toán 2015; cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế tại Điều 70a Luật Kế toán 2015.

...

Xem chi tiết TẠI ĐÂY

*Lưu ý: Nghị quyết 66.18/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 66.18/2026/NĐ-CP.

Bãi bỏ 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán

Ngày 28/5/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1293/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Trong đó, quy định bãi bỏ 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán từ 01/7/2026.

Theo đó, tại Mục 2 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1293/QĐ-BTC năm 2026 nê rõ danh mục 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán được bãi bỏ từ 01/7/2026 như sau:

(1) Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Cấp mới)

(2) Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết thời hạn, khi kế toán viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch vụ kể toán, khi thay đổi tên của doanh nghiệp dịch vụ kể toán nơi kê toán viên hành nghề đăng ký hành nghề

(3) Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

(4) Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

(5) Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kể toán cho doanh nghiệp dịch vụ kể toán tại Việt Nam (Cấp lần đầu)

(6) Thủ tục Đăng kỷ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kể toán cho Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kể toán nước ngoài tại Việt Nam

(7) Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

(8) Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài

(9) Thủ tục Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kế toán viên (đăng ký lần đầu)

>> Xem chi tiết 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán

Bãi bỏ 2 VBQPPL do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông tư 08/2026/TT-KTNN ngày 15/5/2026 bãi bỏ toàn bộ hai văn bản quy phạm pháp luật do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, có hiệu lực từ 1/7/2026.

Theo đó, Thông tư 08/2026/TT-KTNN quy định Bãi bỏ toàn bộ hai văn bản quy phạm pháp luật do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành sau đây:

- Quyết định 01/2023/QĐ-KTNN ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán.

- Quyết định 09/2023/QĐ-KTNN ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành.

Tra cứu văn bản về kế toán đáng chú ý bắt đầu có hiệu lực

Tính đến ngày 01/7/2026, lĩnh vực kế toán có một số văn bản và chính sách đáng chú ý bắt đầu có hiệu lực như sau:

Văn bản

Nội dung đáng chú ý

Hiệu lực

Thông tư 58/2026/TT-BTC

Ban hành chế độ kế toán mới dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ; thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC.

Áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau 01/7/2026.

01/7/2026

Luật Quản lý thuế 2025

Có nhiều quy định mới về quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế, quản lý thuế điện tử, chuyển đổi số trong quản lý thuế.

Kế toán doanh nghiệp cần cập nhật để thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế.

01/7/2026

Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP và Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP

Tác động đến hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, đơn giản hóa một số điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến kế toán.

01/7/2026

Quyết định 1293/QĐ-BTC năm 2026

Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

01/7/2026

Thông tư 08/2026/TT-KTNN

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định 01/2023/QĐ-KTNN; Quyết định 09/2023/QĐ-KTNN do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành

1/7/2026

QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026? Cập nhật chính sách mới về kế toán từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất