Các bên khi lập hóa đơn thay thế, điều chỉnh phải có văn bản thỏa thuận theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Đặng Trần Trà My 1,017 lượt xem
10:50 | 30/07/2026
Các bên khi lập hóa đơn thay thế, điều chỉnh phải có văn bản thỏa thuận theo Thông tư 91/2026/TT-BTC chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Các bên khi lập hóa đơn thay thế, điều chỉnh phải có văn bản thỏa thuận theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
  2. Nguyên tắc lập quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ điện tử từ 01/7/2026 thế nào?
  3. Hiểu rõ kê khai bổ sung kỳ gốc khi điều chỉnh hóa đơn như thế nào?

Các bên khi lập hóa đơn thay thế, điều chỉnh phải có văn bản thỏa thuận theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn về xử lý hóa đơn điện tử đã lập như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn 17 điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
...
b) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
...
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua 18 phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
...

Theo đó, trước khi thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC :

- Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua 18 phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai;

- Trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).

*Lưu ý: Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau:

- Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

- Chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

- Hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.

Các bên khi lập hóa đơn thay thế, điều chỉnh phải có văn bản thỏa thuận theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Các bên khi lập hóa đơn thay thế, điều chỉnh phải có văn bản thỏa thuận theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Nguyên tắc lập quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ điện tử từ 01/7/2026 thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ điện tử như sau:

- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.

- Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu.

- Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, phí và lệ phí và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.

- Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.

- Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Hiểu rõ kê khai bổ sung kỳ gốc khi điều chỉnh hóa đơn như thế nào?

So sánh quy định kê khai hoá đơn điều chỉnh thay thế được quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC và khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

QUY ĐỊNH MỚI

QUY ĐỊNH CŨ

Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế

...

d) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế:

...

d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế;

đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

CSPL: Khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

CSPL: Khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Theo đó, từ 1/7/2026 tại Thông tư 91/2026/TT-BTC không còn quy định khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế (tức khai bổ sung vào kỳ gốc), đối với trường hợp:

Hóa đơn điện tử đã lập sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng.

Thay vào đó, tại điểm d khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 1/7/2026) tiếp tục kế thừa quy định cũ cụ thể:

Trường hợp hóa đơn điều chỉnh thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

Tuy nhiên, không phải tất cả hóa đơn điều chỉnh đều kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh (tức kỳ hiện tại), mà chỉ áp dụng đối với các trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số

- Số tiền chiết khấu được tính điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

- Hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

Trả lại hàng hóa

- Người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, kể cả đổi hàng làm thay đổi giá trị hàng đã mua: người bán lập hóa đơn điều chỉnh.

- Ngoại lệ: nếu các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán.

Bảo hiểm và các khoản giảm thu

- Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm hoặc khoản chi để giảm thu khác: người bán lập hóa đơn điều chỉnh.

- Trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn, giảm và lý do hoàn, giảm.

Thu tiền trước, thanh toán, viễn thông, khí thiên nhiên

- Đã lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong bất động sản, xây dựng; sau đó hủy/chấm dứt giao dịch hoặc hủy một phần dịch vụ: thực hiện điều chỉnh.

- Tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn phí cho khách hàng: lập hóa đơn điều chỉnh, không cần ghi câu “Điều chỉnh cho hóa đơn số.... Mẫu số... ký hiệu... ngày...tháng...năm”

- Dịch vụ viễn thông thanh toán bằng thẻ trả trước: căn cứ dữ liệu bảng kê để lập hóa đơn điều chỉnh.

- Bán khí thiên nhiên định giá ngoại tệ nhưng thanh toán/lập hóa đơn bằng VND: nếu giá trị thay đổi do quy đổi, lập hóa đơn điều chỉnh phần chênh lệch.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất