Cách lập thông báo hóa đơn điện tử có sai sót Mẫu số 04/SS-HĐĐT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

16:30 | 25/09/2026
Mẫu số 04/SS-HĐĐT thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Cách lập thông báo hóa đơn điện tử có sai sót Mẫu số 04/SS-HĐĐT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC chi tiết?
  2. Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026?
  3. Hiệu lực thi hành Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Cách lập thông báo hóa đơn điện tử có sai sót Mẫu số 04/SS-HĐĐT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC chi tiết?

Mẫu số 04/SS-HĐĐT thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tải về File Mẫu số 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

THÔNG BÁO HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI

Kính gửi: (Cơ quan thuế)

Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………

Người nộp thuế thông báo về việc hóa đơn điện tử đã lập sai như sau:

STT

Mã CQT cấp

Ký hiệu mẫu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn

Số hóa đơn điện tử

Ngày lập hóa đơn

Loại hóa đơn điện tử

Thông báo/ Giải trình

Lý do/Thông báo của CQT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)



















Ghi chú:

(2): Mã CQT cấp đối với hóa đơn có mã của CQT, hóa đơn không có mã của CQT để trống.

(8): Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán thực hiện Thông báo/Trường hợp CQT thông báo thì người nộp thuế giải trình.

NGƯỜI MUA

(Chữ ký số của người mua nếu có)

…….., ngày……. tháng…… năm…

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

Tham khảo cách ghi mẫu Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:

  1. STT: Ghi số thứ tự tương ứng của từng hóa đơn điện tử đã lập sai.
  2. Mã CQT cấp: Ghi mã do cơ quan thuế cấp đối với hóa đơn điện tử có mã của CQT; trường hợp hóa đơn không có mã của CQT thì để trống.
  3. Ký hiệu mẫu hóa đơn: Nhập theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
  4. Ký hiệu hóa đơn: Nhập theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
  5. Số hóa đơn điện tử: Ghi số hóa đơn theo dãy số tự nhiên, tối đa 08 chữ số.
  6. Ngày lập hóa đơn: Ghi thời điểm lập hóa đơn tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
  7. Loại hóa đơn điện tử: Xác định và ghi đúng một trong các loại sau:
  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế;
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không có mã của cơ quan thuế;
  • Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
  1. Thông báo/Giải trình:
  • Trường hợp người bán phát hiện sai sót, thực hiện thông báo;
  • Trường hợp cơ quan thuế có thông báo, người nộp thuế thực hiện giải trình theo yêu cầu.
  1. Lý do/Thông báo của CQT: Ghi cụ thể, rõ ràng lý do sai sót, ví dụ: sai tên, sai địa chỉ, sai số tiền bằng chữ. Cách lập thông báo hóa đơn điện tử có sai sót Mẫu số 04/SS-HĐĐT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC chi tiết?

Cách lập thông báo hóa đơn điện tử có sai sót Mẫu số 04/SS-HĐĐT theo Thông tư 91/2026/TT-BTC chi tiết? (Hình từ Internet)

Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026?

Các loại hóa đơn điện tử được quy định tại Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:

+ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

+ Hoạt động vận tải quốc tế;

+ Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

+ Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

- Tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

3. Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng quy định về nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu.

Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.

4. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

5. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

6. Các loại hóa đơn khác, gồm:

- Tem, vé, thẻ theo định dạng chuẩn dữ liệu và nội dung theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

7. Các chứng từ được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

8. Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP tham khảo trong quá trình thực hiện.

9. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

- Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

- Không bắt buộc có chữ ký số;

- Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (tra thông tin từ Hệ thống thông tin quản lý thuế) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

Hiệu lực thi hành Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Hiệu lực thi hành Thông tư 91/2026/TT-BTC được quy định tại Điều 25 Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:

- Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Thông tư 91 2026 TT BTC

- Kể từ ngày Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành, Thông tư 32/2025/TT-BTC, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành.

- Thông tư 91/2026/TT-BTC gồm 05 Phụ lục, các phụ lục từ Phụ lục I đến Phụ lục IV có tính bắt buộc, Phụ lục V có tính chất tham khảo (không bắt buộc).

- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".