Quyết định 6239/QĐ-UBND ủy quyền cho UBND cấp xã quyết định giá bán nhà ở phục vụ tái định cư tại TP HCM ra sao?
Ngày 24/9/2026, UBND TP Hồ Chí Minh đã có Quyết định 6239/QĐ-UBND về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện quyết định giá bán nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đó, Quyết định 6239/QĐ-UBND về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện quyết định giá bán nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:
(1) Nội dung ủy quyền
- Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá bán nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng (không phân biệt địa bàn bố trí tái định cư) theo quy định tại khoản 1 Điều 37a Nghị định 95/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 19 Nghị định 54/2026/NĐ-CP), cụ thể:
+ Giá bán nhà ở phục vụ tái định cư trong địa bàn cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án bồi thường quyết định.
+ Trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại địa bàn cấp xã khác với địa bàn cấp xã có đất thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định giá bán nhà ở tái định cư sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có quỹ nhà tái định cư và cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ nhà; bảo đảm việc xác định giá bán thống nhất, đúng quy định pháp luật và không làm thay đổi giá bán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cùng một căn nhà, trừ trường hợp được điều chỉnh theo quy định.
- Phạm vi ủy quyền: Thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
(2) Thời hạn ủy quyền
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
(3) Điều kiện ủy quyền
- Bên ủy quyền: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
+ Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền.
+ Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện các nội dung đã ủy quyền; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu kế hoạch thanh tra, kiểm tra các nội dung đã ủy quyền.
+ Có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhận ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền theo quy định.
- Bên nhận ủy quyền: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi có dự án bồi thường
+ Khi thực hiện các công việc được ủy quyền phải tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực được ủy quyền; không được ủy quyền lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền tại Quyết định 6239/QĐ-UBND năm 2026.
+ Thực hiện đúng nội dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
+ Sử dụng hình thức văn bản, con dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
+ Chuẩn bị các nguồn lực và điều kiện cần thiết khác để bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được ủy quyền.
+ Chấp hành các kế hoạch kiểm tra về các nội dung được ủy quyền.
+ Rà soát đầy đủ hồ sơ pháp lý và hồ sơ xác định giá bán; bảo đảm tính đúng, tính đủ các khoản chi phí theo quy định pháp luật, không tính trùng khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước thanh toán hoặc khoản chi phí không được tính vào giá bán theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nội dung chưa thống nhất về chi phí đầu tư, nghĩa vụ tài chính về đất đai và các khoản chi phí liên quan, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý quỹ nhà để làm rõ trước khi quyết định giá bán.
Xem thêm tại Quyết định 6239/QĐ-UBND năm 2026 >> TẢI VỀ

Quyết định 6239/QĐ-UBND ủy quyền cho UBND cấp xã quyết định giá bán nhà ở phục vụ tái định cư tại TP HCM ra sao?
Việc sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2024 thì việc sử dụng đất được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Đúng mục đích sử dụng đất.
- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Trường hợp nào được miễn tiền thuế sử dụng đất?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC thì các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất gồm:
(1) Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư); dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư) tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ( đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung.
(2) Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường gồm:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(3) Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội.
(4) Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(5) Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
(6) Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.
(7) Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
(8) Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hoá.
(9) Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.
(10) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm (sau khi trừ đi số thuế được miễn, giảm (nếu có) theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn) từ năm mươi nghìn đồng trở xuống. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều này được tính trên tổng số thuế phải nộp của tất cả các thửa đất. Trình tự, thủ tục miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2011/TT-BTC.
Đối với các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này nhưng đã nộp thuế vào NSNN thì cơ quan thuế thực hiện việc hoàn trả theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.
Trên đây là thông tin *Quyết định 6239/QĐ-UBND ủy quyền cho UBND cấp xã quyết định giá bán nhà ở phục vụ tái định cư tại TP HCM ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];