Cảnh báo giả danh cán bộ thuế và website giả mạo cơ quan thuế theo Công văn 708/TCS1-NVDTPC ra sao?
Ngày 15/9/2026 Thuế cơ sở 1 tỉnh Lào Cai đã có Công văn 708/TCS1-NVDTPC về việc cảnh báo hành vi giả danh cán bộ thuế và website giả mạo cơ quan thuế
>> TẢI VỀ Công văn 708/TCS1-NVDTPC năm 2026

Thời gian gần đây, cơ quan Thuế nhận được thông tin phản ánh về tình trạng một số đối tượng giả danh cán bộ thuế gọi điện cho người nộp thuế, đặc biệt là hộ kinh doanh, yêu cầu cung cấp căn cước công dân (CCCD), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các thông tin cá nhân; đồng thời yêu cầu người nộp thuế đến cơ quan Thuế làm việc.
Bên cạnh đó, qua công tác giám sát trên không gian mạng, Cục Thuế phát hiện một số website giả mạo cơ quan Thuế, có giao diện tương tự các hệ thống dịch vụ thuế điện tử nhằm đánh lừa người sử dụng và thu thập thông tin cá nhân, tài khoản đăng nhập.
Cụ thể, các website giả mạo được Cục Thuế cảnh báo gồm:
- Dangkythuedientu.vn
- Admin.dangkythuedientu.vn
- Congthuedientutructuyen.com
Người nộp thuế khi truy cập các website trên có nguy cơ bị yêu cầu cung cấp tài khoản, mật khẩu, mã số thuế, số CCCD, số điện thoại, thông tin tài khoản ngân hàng và các thông tin cá nhân khác, từ đó có thể bị chiếm đoạt thông tin hoặc tài sản.
Để chủ động phòng ngừa, bảo đảm an toàn thông tin và quyền lợi của người nộp thuế, Thuế cơ sở 1 tỉnh Lào Cai đề nghị người nộp thuế thực hiện một số nội dung sau:
(1) Cảnh giác với các cuộc gọi tự xưng là cán bộ thuế
Không cung cấp CCCD, giấy phép kinh doanh, mã số thuế, tài khoản ngân hàng, mật khẩu, mã OTP hoặc các thông tin bảo mật khác cho người gọi điện khi chưa xác minh rõ danh tính và mục đích làm việc.
Trường hợp nhận được cuộc gọi yêu cầu cung cấp hồ sơ, thông tin hoặc yêu cầu đến cơ quan Thuế làm việc, người nộp thuế cần chủ động liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để kiểm tra, xác nhận thông tin.
(2) Không truy cập các website không rõ nguồn gốc
Người nộp thuế không truy cập, không đăng nhập và không cung cấp thông tin trên các website giả mạo nêu trên hoặc các đường link được gửi từ các số điện thoại, tài khoản mạng xã hội không xác định.
Khi thực hiện các thủ tục thuế điện tử, người nộp thuế chỉ sử dụng các kênh thông tin, hệ thống điện tử chính thức của cơ quan Thuế, trong đó có Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và ứng dụng eTax Mobile.
(3) Chủ động bảo vệ tài khoản và thông tin cá nhân
Người nộp thuế không cung cấp mật khẩu, mã xác thực OTP và thông tin tài khoản ngân hàng cho bất kỳ cá nhân nào qua điện thoại, tin nhắn hoặc mạng xã hội.
Trường hợp đã cung cấp thông tin hoặc nghi ngờ tài khoản bị lộ, cần khẩn trương thay đổi mật khẩu, liên hệ ngân hàng và các đơn vị liên quan để có biện pháp bảo vệ tài khoản, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng khi cần thiết.
(4) Khi có nghi vấn, cần xác minh trước khi thực hiện
Cơ quan Thuế khuyến nghị người nộp thuế thực hiện nguyên tắc: “Không vội cung cấp thông tin - Không truy cập đường link lạ - Luôn xác minh với cơ quan Thuế.”
Thuế cơ sở 1 tỉnh Lào Cai thông báo để người nộp thuế trên địa bàn biết, chủ động phòng tránh các hành vi giả danh, lừa đảo; đồng thời đề nghị người nộp thuế chia sẻ thông tin cảnh báo này đến người thân, đồng nghiệp và các hộ kinh doanh, doanh nghiệp khác để cùng nâng cao cảnh giác, bảo đảm an toàn thông tin.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề cần xác minh, người nộp thuế liên hệ Thuế cơ sở 1 tỉnh Lào Cai; địa chỉ: Số 184 đường Hoàng Liên, phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai, số điện thoại: 02143.845.090 để được hướng dẫn, giải đáp.

Cảnh báo giả danh cán bộ thuế và website giả mạo cơ quan thuế theo Công văn 708/TCS1-NVDTPC ra sao?
Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh theo Thông tư 91 ra sao?
Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh được quy định tại Điều 15 Thông tư 91/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh thực hiện như sau:
+ Gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSDT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC và truy cập vào Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập hóa đơn điện tử;
+ Trường hợp người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì phải nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế và các loại thuế, phí khác (nếu có);
+ Trường hợp người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì phải nộp số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế;
+ Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không phải khai và nộp số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp;
+ Sau khi tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp đủ thuế hoặc số phát sinh phải nộp (nếu có) thì chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử.
Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã;
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai hồ sơ khai thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Xác định cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh:
+ Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
+ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
++ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;
++ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú.
Trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhất được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Cụ thể:
MẪU SỐ | TÊN MẪU | TẢI VỀ |
05/KK-TNCN | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) | |
05-1/PBT-KK-TNCN | Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) | |
05/QTT-TNCN | Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) | |
05-1/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần | |
05-2/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần | |
05-3/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh | |
08/UQ-QTT-TNCN | Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân | |
02/KK-TNCN | Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) | |
02/QTT-TNCN | Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) | |
02-1/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc | |
06/TNCN | Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm: từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng, từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú) | |
06-2/BK-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP trong năm tính thuế (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động). | |
01/TCKT | Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản) | |
01/BK-KTHTKD | Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo Tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức) | |
01/XSBHDCMG-CNKD | Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức khấu trừ thuế, khai thay, nộp thay thuế đối với hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, hoạt động môi giới; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác) | |
01/BK-XSBHDCMG | Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu (Kèm theo Tờ khai 01/ XSBHDCMG-CNKD kê khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế) | |
01/TKN-CNKD | Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm (Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm) | |
02/CNKD-TNCN-QTT | Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế) | |
06-1/BK-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động). | |
04/NNG-TNCN | Tờ khai thuế (Áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập từ: kinh doanh của cá nhân không cư trú, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, chuyển nhượng tài sản số) | |
03/BĐS-TNCN | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) | |
04/ĐTV-TNCN | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) | |
04-1/ĐTV-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết (Kèm theo Tờ khai mẫu số 04/ĐTV-TNCN áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) | |
04/CNV-TNCN | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (Kèm theo tờ khai 04/CNV-TNCN áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) | |
04-1/CNV-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (Kèm theo tờ khai 04/CNV-TNCN Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) | |
04/TKQT-TNCN | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá; Cá nhân chuyển nhượng biển số xe trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];