Biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 1/1 hay 1/7? Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc áp dụng khi nào?

Nguyễn Thị Thu Yến 1,175,974 lượt xem
07:19 | 17/03/2026
Biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 1/1 hay 1/7? Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc áp dụng khi nào?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 01/01 hay 01/7? Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc áp dụng khi nào?
  2. Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
  3. Danh sách 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026?

Biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 01/01 hay 01/7? Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc áp dụng khi nào?

HOT: Nghị định tăng lương giáo viên 2026 (thông tin)

NÓNG: Giá pháo hoa Z121 2026 của Bộ Quốc phòng chi tiết, mới nhất

MỚI: Cập nhật lịch nghỉ Tết ngân hàng 2026 Âm lịch

NÓNG: Cách tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ

NÓNG: Bảng lương cơ sở 2026 mới nhất và thông tin tăng lương cơ sở trong tháng 3/2026

>> Mức xử phạt hành chính về thuế và hóa đơn áp dụng từ 16/1/2026 Nghị định 310/2025/NĐ-CP

>> Chế độ kế toán hộ kinh doanh 2026 theo 4 nhóm doanh thu tính thuế

>> Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026

>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 chính thức

>> Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 1/1/2026

>> Thời gian hoàn thuế TNCN của cơ quan thuế?

>> Ai phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

>> Mẫu giấy đề nghị hoàn thuế cho cá nhân mới nhất?

>> Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chi tiết năm 2026

>> Thời điểm áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần 5 bậc từ 01/01/2026

>> Tổng hợp văn bản chính sách thuế 2026

>> Quy định về hợp đồng lao động điện tử gắn ID từ năm 2026? Hợp đồng lao động điện tử gắn ID khi nào? Có bắt buộc hay không?

NÓNG: Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 1/1/2026

Ngày 10/12/2025, Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

Xem toàn văn Luật thuế thu nhập cá nhân 2025: TẢI VỀ

Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc mới quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 về điều khoản thi hành nêu rõ áp dụng Biểu thuế TNCN 2026 (Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc mới) như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

Do đó, Biểu thuế TNCN 2026 (hay còn gọi là Biểu thuế lũy tiến từng phần) là một trong căn cứ tính thuế thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8; khoản 1, khoản 2 Điều 9 Chương II Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Biểu thuế lũy tiến được rút gọn xuống còn 5 bậc thay thế biểu thuế lũy tiến 7 bậc được quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC với mức thuế tối thiểu 5% tương ứng với thu nhập tính thuế trong tháng là 10 triệu đồng (sau khi giảm trừ gia cảnh, chi phí tính thuế khác) và mức thuế suất tối đa là 35%, với thu nhập tính thuế trên 100 triệu.

Như vậy, Biểu thuế TNCN 2026 (Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc) chính thức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ 01/01/2026.

Từ 2026, doanh nghiệp sẽ tạm tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hàng tháng, quý của người lao động theo mức mới. Sau đó, từ 01/01/2027 đến 31/3/2027, người nộp thuế sẽ thực hiện quyết toán để xác định tổng số thuế phải nộp trong cả năm 2026.

Đồng thời, tham khảo giải đáp của Cục Thuế tại Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế 2025 với nội dung như sau:

Câu hỏi: Luật thuế TNCN sửa đổi 2025, hiệu lực tháng 1/7/2026 nhưng quy định về thuế suất 5 bậc sẽ được áp dụng từ 1/1/2026 đúng không?

Trả lời: Luật thuế TNCN sửa đổi 2025, hiệu lực tháng 1/7/2026 quy định về thuế suất 5 bậc sẽ được áp dụng từ 1/1/2026.

"Từ các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) năm 2025 và điều khoản thi hành, có thể khẳng định Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc được áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công kể từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ ngày 01/01/2026. Người nộp thuế cần nắm bắt, tuân thủ đúng quy định để bảo đảm tính thống nhất, rõ ràng và thuận lợi trong quá trình thực hiện." - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

Xem thêm: Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo Luật mới

Biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 1/1 hay 1/7? Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc áp dụng khi nào?

Biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 01/01 hay 01/7? Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc áp dụng khi nào? (Hình từ Internet)

Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

ĐIỂM MỚI LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (SỬA ĐỔI)

(1) Rút gọn biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống 5 bậc

Biểu thuế có 5 bậc với khoảng cách giữa các bậc tăng dần đều 10, 20, 30, 40 triệu đồng và các mức thuế suất 5%, 10%, 20%, 30%, 35%. Bậc thuế suất cuối cùng là 35% áp dụng đối với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng.

Hiện hành, Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến 7 bậc theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

(2 ) Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm

Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) chính thức điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.

Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.

(3) Bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng.

Theo đó, chính thức áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm.

Đồng thời, quy định các cá nhân này được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.

(4) Tăng và linh hoạt điều chỉnh giảm trừ gia cảnh

Được biết, ngày 17/10/2025, UBTVQH đã ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng, điều chỉnh mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành, thì cá nhân (nếu không có người phụ thuộc) với mức thu nhập 17 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.

+ Trường hợp cá nhân có 01 người phụ thuộc với mức thu nhập là 24 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.

+ Trường hợp cá nhân có 02 người phụ thuộc với mức thu nhập là 31 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.

(5) Áp dụng mức thuế suất 0,1% với chuyển nhượng vàng

Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) quy định thu thuế đối với vàng miếng với mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Đang tiếp tục cập nhật điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi...

Danh sách 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/7/2026?

21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN 2026 được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon của cá nhân được cấp tín chỉ các – bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất