Hướng dẫn tính thuế tiêu thụ đặc biệt trường hợp chi nhánh có phát sinh hoạt động gia công theo Công văn 15856 ra sao?
Công văn 15856/DON-QLDN1 năm 2026 TẢI VỀ về thuế tiêu thụ đặc biệt trường hợp chi nhánh có phát sinh hoạt động gia công quy định như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
...
Tại khoản 1 Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:
Giá tính thuế
1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
...
Theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:
Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định:
Giá tính thuế
Giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Các trường hợp quy định tại điểm a, c, d, e, g, h khoản 1 và khoản 3 Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra.
...
2. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của tổ chức, cá nhân giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng.
...
Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định:
Hoàn thuế, khấu trừ thuế
Việc hoàn thuế, khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Một số trường hợp được quy định như sau:
...
2. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra. Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ hoặc chưa được khấu trừ do không phát sinh số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra (bao gồm cả trường hợp giải thể, phá sản), người nộp thuế được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
Căn cứ các quy định trên Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn về thuế tiêu thụ đặc biệt trường hợp chi nhánh có phát sinh hoạt động gia công như sau:
Trường hợp Chi nhánh có phát sinh hoạt động gia công thì người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức gia công theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp này là giá bán hàng hóa của Chi nhánh khi bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng, chưa có thuế GTGT và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ hoặc chưa được khấu trừ do không phát sinh số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra Chi nhánh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định khoản 2 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

Hướng dẫn tính thuế tiêu thụ đặc biệt trường hợp chi nhánh có phát sinh hoạt động gia công theo Công văn 15856 ra sao? (hình từ Internet)
Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về các loại hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
(1) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;
(2) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;
(3) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;
(4) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
(5) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
(6) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
(7) Xăng các loại;
(8) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
(9) Bài lá;
(10) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
(11) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Lưu ý: Hàng hóa nêu trên là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Kỳ tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/7/2026 được quy định ra sao theo Thông tư 89?
Kỳ tính thuế tiêu thụ đặc biệt | Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh: - Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước; - Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. (theo Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];