Mẫu 01-2/TTĐB Bảng xác định số thuế TTĐB được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu TT89?

17:37 | 01/10/2026
Mẫu 01-2/TTĐB được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Bảng xác định số thuế TTĐB được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu.
Nội dung chính
  1. Mẫu 01-2/TTĐB Bảng xác định số thuế TTĐB được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu TT89?
  2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là khi nào?
  3. Những đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Mẫu 01-2/TTĐB Bảng xác định số thuế TTĐB được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu TT89?

Mẫu 01-2/TTĐB được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu

Tải về Mẫu 01-2/TTĐB Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu 01-2/TTĐB Thông tư 89/2026/TT-BTC

Ghi chú:

Cột (12) mục II: Người nộp thuế chỉ được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

>> Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 99 2025? Thuế tiêu thụ đặc biệt hạch toán thế nào?

>> 13 Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Mẫu 01-2/TTĐB Bảng xác định số thuế TTĐB được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu TT89?

Mẫu 01-2/TTĐB Bảng xác định số thuế TTĐB được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu TT89? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là khi nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với từng trường hợp như sau:

- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Những đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

(1) Hàng hóa bao gồm:

- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;

- Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;

- Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;

- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;

- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

- Xăng các loại;

- Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);

- Bài lá;

- Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;

- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL

Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

(2) Dịch vụ bao gồm:

- Kinh doanh vũ trường;

- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

- Kinh doanh gôn (golf);

- Kinh doanh xổ số.

(3) Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất