Công thức tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ? Cách tính thuế hộ kinh doanh dưới 3 tỷ thế nào?

Nguyễn Thị Thu Yến 40,002 lượt xem
09:00 | 03/02/2026
Công thức tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ? Cách tính thuế hộ kinh doanh dưới 3 tỷ thế nào?
Nội dung chính
  1. Công thức tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ? Cách tính thuế hộ kinh doanh dưới 3 tỷ thế nào?
  2. Chế độ kế toán hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ năm 2026
  3. Cách ghi sổ kế toán hộ kinh doanh nhỏ lẻ mới nhất 2026

Công thức tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ? Cách tính thuế hộ kinh doanh dưới 3 tỷ thế nào?

MỚI: Tổng hợp lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của Ngân hàng

Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 sẽ xóa bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/01/2026.

Do đó, từ 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ chỉ nộp 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNCN. Đồng thời, chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.

Theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì mới phải đóng thuế TNCN và thuế GTGT.

Hướng dẫn công thức tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ (trên 500 triệu đến 3 tỷ) như sau:

(1) Cách tính thuế TNCN

Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ đồng thì được chọn một trong hai cách tính thuế TNCN như sau:

Cách 1: Tính thuế theo thu nhập

Thuế TNCN = (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

Trong đó:

- Thuế TNCN của hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng chịu thuế suất 15%;

Cách 2: Tính thuế theo doanh thu

Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu) × thuế suất

Trong đó:

- Thuế TNCN của hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ được xác định bằng thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu trừ đi ngưỡng chịu thuế 500 triệu;

- Thuế suất đối với các ngành, nghề kinh doanh được xác định như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

+ Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5%

(2) Cách tính thuế GTGT

Theo Điều 3 dự thảo lần 2 Nghị định quy định việc khai, tính thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đề xuất hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.

>> Xem dự thảo lần 2 Nghị định tại đây: TẢI VỀ

Tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ đồng thì được tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề

Trong đó:

- Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

Trên đây là công thức tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ (Cách tính thuế hộ kinh doanh dưới 3 tỷ)

Công thức tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ? Cách tính thuế hộ kinh doanh dưới 3 tỷ thế nào?

Công thức tính thuế cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ? Cách tính thuế hộ kinh doanh dưới 3 tỷ thế nào? (Hình từ Internet)

Chế độ kế toán hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ năm 2026

Theo Thông tư 152/2025/TT-BTС, chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ năm 2026 như sau:

Trường hợp 1: Nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu:

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

TẢI VỀ (Mẫu S2a-HKD)

Trường hợp 2: Nộp thuế GTGT theo % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Kê khai):

Gồm 4 sổ:

- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

TẢI VỀ (Mẫu số S2b-HKD)

- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

TẢI VỀ (Mẫu số S2c-HKD)

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

TẢI VỀ (Mẫu số S2d-HKD)

- Sổ chi tiết tiền

TẢI VỀ (Mẫu số S2e-HKD)

Cách ghi sổ kế toán hộ kinh doanh nhỏ lẻ mới nhất 2026

Hướng dẫn ghi sổ kế toán hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 152/2025/TT-BTС như sau:

(1) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD)

- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

(2) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD)

- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

+ Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.

+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

(3) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)

- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT phải nộp với cơ quan thuế.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

+ Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.

(4) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

+ Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

+ Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

+ Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

+ Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.

Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

(5) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.

+ Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

+ Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

+ Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

+ Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

+ Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

+ Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.

+ Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).

+ Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

+ Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).

(6) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.

+ Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

+ Cột 1,2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.

Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất