Miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử đối với hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động đúng không theo Nghị định 254?

Phạm Thị Thục Quyên 143 lượt xem
21:32 | 30/08/2026
Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử được quy định cụ thể tại Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử đối với hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động đúng không theo Nghị định 254?
  2. Hướng dẫn xử lý chứng từ điện tử đã lập sai theo Thông tư 91 ra sao?
  3. 7 trường hợp nào được xem là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 254?

Miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử đối với hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động đúng không theo Nghị định 254?

Hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động chưa đáp ứng đủ điều kiện để được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử.

Theo Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử như sau:

Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử
1. Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử bao gồm:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử; tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này thì được sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử miễn phí dịch vụ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ.
Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về chứng từ điện tử thực hiện cung cấp chứng từ điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Nhà nước bảo đảm kinh phí để cơ quan quản lý thuế tổ chức cung cấp miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ về chứng từ điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ ngoài Hệ thống thông tin quản lý thuế thì chi phí dịch vụ do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật.

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử.

Miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử đối với hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động đúng không theo Nghị định 254?

Miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử đối với hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động đúng không theo Nghị định 254? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn xuất hóa đơn điều chuyển tài sản do sáp nhập doanh nghiệp theo Công văn 6332 như thế nào?

>>> Chi nhánh xuất hóa đơn hàng hoá tặng khách hàng theo Nghị định 254 như thế nào? Có bắt buộc xuất hoá đơn không?

Hướng dẫn xử lý chứng từ điện tử đã lập sai theo Thông tư 91 ra sao?

Hướng dẫn xử lý chứng từ điện tử đã lập sai theo Điều 20 Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:

(1) Trường hợp sai về các nội dung trên chứng từ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại chứng từ. Tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo với cơ quan thuế về chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

(2) Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.

7 trường hợp nào được xem là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo Nghị định 254?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 7 hành vi được xem là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ như sau:

(1) Sử dụng hóa đơn, chứng từ tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

(2) Sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ);

(3) Sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

(4) Sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn (đối với hóa đơn giấy đã phát hành, sử dụng trong giai đoạn trước khi chuyển sang hóa đơn điện tử);

(5) Sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

(6) Sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

(7) Sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất