Danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP chi tiết?

Nguyễn Văn Phú 362 lượt xem
10:03 | 29/06/2026
Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026. Trong đó nêu rõ danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026.
Nội dung chính
  1. Danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP chi tiết?
  2. Quy định về xử lý tiền chậm nộp theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP từ 27/6/2026 ra sao?
  3. 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN?

Danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP chi tiết?

Ngày 27/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026. Trong đó nêu rõ danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026. Lĩnh vực được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245

>>> TẢI VỀ Nghị định 245/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP nêu rõ danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026 bao gồm:

*Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực

(1) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

(2) Sản xuất, chế biến thực phẩm.

(3) Dệt. Lĩnh vực được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245

(4) Sản xuất trang phục.

(5) Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

(6) Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

(7) Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

(8) Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

(9) Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

(10) Sản xuất kim loại. Lĩnh vực được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245

(11) Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

(12) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

(13) Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

(14) Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

(15) Xây dựng. Lĩnh vực được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245

(16) Vận tải, kho bãi. Lĩnh vực được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245

(17) Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

(18) Giáo dục và đào tạo.

(19) Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.

(20) Hoạt động kinh doanh bất động sản.

(21) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.

(22) Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.

(23) Hoạt động sáng tạo nghệ thuật, biểu diễn nghệ thuật.

(24) Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác. Lĩnh vực được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245

(25) Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.

(26) Hoạt động chiếu phim.

(27) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

(28) Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

(29) Hoạt động xuất bản.

(30) Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

(31) Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.

(32) Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.

(33) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.

(34) Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng). Lĩnh vực được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245

(35) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

(36) Sản xuất đồ uống.

(37) In, sao chép bản ghi các loại.

(38) Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

(39) Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.

(40) Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

(41) Sản xuất mô tô, xe máy.

(42) Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

(43) Thoát nước và xử lý nước thải.

*Lưu ý: Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 27/6/2026 điến hết ngày 30/12/2026.

Danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP chi tiết?

Danh mục 43 lĩnh vực được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất từ 27/6 đến hết 30/12/2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP chi tiết?

Quy định về xử lý tiền chậm nộp theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP từ 27/6/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền chậm nộp như sau:

Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP; trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn).

Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính trong thời gian được gia hạn theo quy định.

21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN?

21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.Cục thuế triển khai Nghị định 245 gia hạn thời hạn nộp thuế

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT Detailed Introduction to the AI-Powered Application for Exercises, Review, Exam Preparation, and Q&A in Civic Education, Economics & Law

AIGiaoDuc is a learning application developed by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT Co., Ltd., designed for lower and upper secondary school students, while also providing support for parents and teachers. The content closely follows the 2018 General Education Program, with Civic Education at the lower secondary level as its primary focus. At the upper secondary level, the content is expanded to cover Economics and Law. The application integrates exercise solving, lesson review, multiple-choice exam preparation, and AI-powered Q&A. Its content is continuously updated based on information from ThuVienPhapLuat.vn, ensuring alignment with the latest legal regulations.