Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 1,234 lượt xem
17:27 | 17/08/2026
Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đổi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chi tiết ra sao?
  2. Mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở là bao nhiêu?
  3. Quy định về mã số hộ kinh doanh hiện nay ra sao?

Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chi tiết ra sao?

Ngày 13/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đổi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

>>> Tải về Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC

Theo đó, Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC hợp nhất các văn bản sau đây:

(1) Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2026.

(2) Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chi tiết ra sao?

Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chi tiết ra sao?

Mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...

Theo quy định trên, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương là căn cứ đóng BHXH bắt buộc của hộ kinh doanh như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Theo đó, chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng và mức đóng BHXH hàng tháng là 25% (3% quỹ ốm đau và thai sản + 22% quỹ hưu trí và tử tuất) dựa trên mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Căn cứ theo quy định tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bào hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026.

Từ các quy định trên, ta có mức đóng BHXH cao nhất và thấp nhất của hộ kinh doanh từ ngày 1/7/2026 như sau:


Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc (đồng/tháng)

Mức đóng BHXH bắt buộc (đồng/tháng)

Cao nhất

20 x 2.530.000 = 50,6 triệu đồng

25% x 50,6 triệu = 12,65 triệu đồng/tháng.

Thấp nhất

2.530.000 triệu đồng

25% x 2.530.000 = 632.500 đồng/tháng.

Quy định về mã số hộ kinh doanh hiện nay ra sao?

Căn cứ tại Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số hộ kinh doanh như sau:

- Mã số hộ kinh doanh là dãy số được xác định là mã số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Việc truyền nhận thông tin về mã số hộ kinh doanh được thực hiện theo quy trình sau:

+ Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền thông tin đăng ký hộ kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;

+ Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng ký hộ kinh doanh từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.

Trường hợp thông tin phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền thông tin về mã số hộ kinh doanh và Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp thành lập hộ kinh doanh.

Trường hợp thông tin không phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho hộ kinh doanh;

+ Trên cơ sở thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với trường hợp thành lập hộ kinh doanh.

- Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số hộ kinh doanh để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về hộ kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất