Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định về phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại có nội dung ra sao?
Ngày 30/5/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định về phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-TANDTC
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định về nguyên tắc, hình thức, cách thức bố trí, quy chuẩn, trang thiết bị phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại để xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án và tổ chức hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
(2) Đối tượng áp dụng
- Các Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự (sau đây gọi là Tòa án), trừ Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế.
- Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa, phiên họp, phiên hòa giải, đối thoại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án, hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
(3) Hiệu lực thi hành
Thông tư 13/2026/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Theo đó, nguyên tắc bố trí phòng xử án được quy định tại Điều 4 Thông tư 13/2026/TT-TANDTC như sau:
- Phòng xử án phải được bố trí theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 và quy định tại Điều 4 Thông tư 13/2026/TT-TANDTC.
- Việc bố trí phòng xử án phải bảo đảm sự tôn nghiêm của Tòa án, thể hiện vị trí, vai trò trung tâm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán; bảo đảm quyền bình đẳng trước Tòa án; bảo đảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử; bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
- Việc bố trí phòng xử án phải phù hợp với phương thức xét xử trực tiếp, trực tuyến hoặc xét xử trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định về phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại có nội dung ra sao?
Quy định về phòng xử án từ ngày 1/9/2026 ra sao?
Quy định về phòng xử án được quy định tại Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-TANDTC như sau:
- Phòng xử án gồm phòng xử án giám đốc thẩm, tái thẩm; phòng xử án sơ thẩm, phúc thẩm.
- Phòng xử án sơ thẩm, phúc thẩm gồm phòng xử án hình sự; phòng xử án hành chính, dân sự và giải quyết các vụ việc khác; phòng giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản; phòng xử án thân thiện.
- Phòng xử án hình sự là không gian tổ chức xét xử vụ án hình sự, trừ các vụ án hình sự được xét xử tại phòng xử án thân thiện.
- Phòng xử án hành chính, dân sự và giải quyết các vụ việc khác là không gian tổ chức xét xử, giải quyết vụ án hành chính, dân sự; giải quyết việc dân sự; giải quyết tranh chấp trong vụ việc phá sản; xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính và giải quyết các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án, trừ các vụ án, vụ việc được xét xử tại phòng xử án thân thiện.
- Phòng giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản là không gian giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, trừ việc giải quyết tranh chấp trong vụ việc phá sản.
- Phòng xử án thân thiện là không gian tổ chức xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị cáo; xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng; xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng; xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc.
Trường hợp cần thiết phải bảo vệ người chưa thành niên trong vụ án, việc hôn nhân và gia đình có người chưa thành niên tham gia thì có thể được xét xử, giải quyết tại phòng xử án thân thiện.
Hình thức, cách thức bố trí phòng xử án từ 1/9/2026 ra sao?
Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định hình thức, cách thức bố trí phòng xử án như sau:
(1) Phòng xử án phải được bố trí Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặt ở chính giữa, phía sau và ở trên vị trí của Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự, Hội đồng giải quyết các vụ việc khác, Tổ Thẩm phán giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp (sau đây gọi là Hội đồng, Thẩm phán).
(2) Phòng xử án được bố trí hai bục, trừ phòng xử án thân thiện. Bục cao nhất là vị trí của Hội đồng, Thẩm phán; bục thứ hai là vị trí của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng và người tham dự phiên tòa, phiên họp.
(3) Phòng xử án phải bảo đảm không gian để tiến hành phiên tòa, phiên họp; có ngăn cách giữa khu vực của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng với khu vực của người tham dự phiên tòa, phiên họp; phải bố trí lối đi riêng của Hội đồng, Thẩm phán; lối đi của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa, phiên họp.
(4) Sơ đồ vị trí của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa, phiên họp trong phòng xử án được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 13/2026/TT-TANDTC.
(5) Vụ án xét xử lưu động thì phòng xử án phải bố trí Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặt ở chính giữa, phía sau và ở trên vị trí của Hội đồng, Thẩm phán. Vị trí những người tiến hành tố tụng được bố trí ở vị trí trang trọng.
(6) Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia phiên tòa thì được bố trí ngồi tại phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách với bị cáo sau màn che và sử dụng thiết bị điện tử hoặc các biện pháp bảo vệ khác để không ảnh hưởng đến tâm lý của người chưa thành niên. Người đại diện, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, người làm công tác xã hội, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học (nếu có) được bố trí ngồi cạnh người chưa thành niên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];