- 10 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ TIỀN LƯƠNG TỪ 1/7/2026
- 5 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ BHXH, BHYT TỪ 1/7/2026
- 11 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THUẾ TỪ 1/7/2026
- 9 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ KẾ TOÁN TỪ 1/7/2026
- 3 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ CƯ TRÚ TỪ 1/7/2026
- 12 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ GIAO THÔNG TỪ 1/7/2026
- 5 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ HÌNH SỰ TỪ 1/7/2026
- 16 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ XÂY DỰNG TỪ 1/7/2026
- 5 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THAI SẢN TỪ 1/7/2026
- 10 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ XPVPHC TỪ 1/7/2026
- 5 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ GIÁO DỤC TỪ 1/7/2026
- Văn bản CHÍNH SÁCH MỚI ban hành có hiệu lực từ 1/7/2026
NÓNG: Các CHÍNH SÁCH MỚI từ 1/8/2026? Tổng hợp CHÍNH SÁCH MỚI có hiệu lực từ tháng 8/2026 các lĩnh vực?
Mới: CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 2026 và Các Văn bản pháp luật về TIỀN LƯƠNG mới nhất 2026
Từ ngày 01/7/2026, hàng loạt luật, nghị định, thông tư và nghị quyết mới chính thức có hiệu lực, tác động đến nhiều lĩnh vực như tiền lương, bảo hiểm xã hội, cư trú, an ninh, thuế, đất đai, giáo dục, giao thông, y tế và hoạt động của doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp 100 CHÍNH SÁCH MỚI từ tháng 7/2026 được chia theo từng lĩnh vực để bạn đọc dễ theo dõi, tra cứu và cập nhật. Bài viết cũng kèm theo văn bản pháp luật tương ứng và những điểm mới đáng chú ý của từng chính sách áp dụng từ tháng 7/2026.
10 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ TIỀN LƯƠNG TỪ 1/7/2026
>> Chính thức bảng lương giáo viên 2026 theo quy định mới
Stt | Chính sách mới |
1 Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 | Theo bảng lương áp dụng từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, mức lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng) có mức thấp nhất và cao nhất như sau: Lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 3.415.500 đồng/tháng (hệ số 1,35). Lương cao nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 25.300.000 đồng/tháng (hệ số 10,00). Nhóm chuyên gia cao cấp tiếp tục có mức lương cao nhất, trong khi kế toán viên sơ cấp thuộc nhóm hưởng lương thấp nhất trong hệ thống bảng lương hiện hành. |
2 Tăng tiền lương hưu lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng thêm 8% từ 01/7/2026 | Từ ngày 01/7/2026, khoảng 3,5 triệu người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng mức hưởng theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, ngoài mức tăng chung 8%, người có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh thêm để bảo đảm mức sống tối thiểu. Mức 1: Tăng 8% (Áp dụng cho Nhóm 1) Tất cả đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng đang hưởng của tháng 6/2026. Mức 2: Tăng thêm 300.000 đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2) Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%: Nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được cộng thêm 300.000 đồng/tháng. Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2) Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%: Nếu mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng. |
3 Mức lương cơ sở mới trong Quân đội từ 01/7/2026 | Thông tư 74/2026/TT-BQP đã hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng từ ngày 01/7/2026. |
4 Mức lương cơ sở mới trong Công an nhân dân từ 01/7/2026 | Ngày 5/6/2026, Bộ Công An đã ban hành Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân từ 1/7/2026 |
5 Điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc từ 01/7/2026 | Từ ngày 01/7/2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau: Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 đối với các đối tượng cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc. Từ ngày 01/7/2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định trên mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng. Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026. |
6 Tăng phụ cấp cho người hoạt động ở thôn, tổ dân phố 2026 | Tăng khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ ngày 26/5/2026 so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP tăng thêm tương đương 2 lần mức lương cơ sở. KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG (bao gồm hỗ trợ đóng BHXH) Thôn ≥ 700 hộ; TDP ≥ 1.000 hộ; xã trọng điểm về quốc phòng; xã biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn = 8,0 lần mức lương cơ sở Các thôn, tổ dân phố khác = 6,5 lần mức lương cơ sở CHẾ ĐỘ KHÁC Đóng BHXH bắt buộc; Đóng BHYT; Được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng; Được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật |
7 Mức lương, phụ cấp và hoạt động phí từ 01/7/2026 | Ngày 29/5/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn mức lương cơ sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước |
8 Nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ 01/7/2026 | Nghị định 182/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với một số nhóm nhà giáo và cơ sở giáo dục đặc thù so với các quy định trước đây. Trong đó, có nhóm được điều chỉnh từ 35% lên 45%, từ 50% lên 60% hoặc từ 70% lên 80%. |
9 Tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động và đề xuất mới về tăng lương tối thiểu vùng 2027 | Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ ngày 01/01/2026 như sau: Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng 2027 Vùng I, II, III, IV: Tại phiên họp đầu tiên của Hội đồng Tiền lương quốc gia ngày 23/6/2026, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề xuất 2 phương án tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027: Phương án 1: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 360 đến 520 nghìn đồng, bình quân tăng 9,8% so với năm 2026. Phương án 2: Điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng từ 315 đến 450 nghìn đồng, bình quân tăng 8,5% so với năm 2026. |
10 Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất 2026 | Thông tư về tiền lương mới nhất Nghị định về tiền lương mới nhất |
5 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ BHXH, BHYT TỪ 1/7/2026
Từ 01/7/2026, chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) có nhiều thay đổi quan trọng theo Luật BHYT sửa đổi và Nghị định 188/2025/NĐ-CP, trong đó đáng chú ý là mở rộng quyền lợi đối với người khám chữa bệnh BHYT trái tuyến.
Stt | Chính sách mới |
11 Mức hưởng bảo hiểm y tế trái tuyến từ 1/7/2026 | Theo quy định mới, từ ngày 1/7/2026, người bệnh khám, chữa bệnh ngoại trú tại một số cơ sở y tế cấp cơ bản và cấp chuyên sâu, tùy theo loại hình cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền xác định, sẽ được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 50% mức hưởng trong phạm vi được hưởng đối với các bệnh, nhóm bệnh còn lại ngoài danh mục quy định tại Thông tư 01/2025/TT-BYT, thay vì chưa được thanh toán như trước >> TẠI ĐÂY * Quy định được thanh toán 50% mức hưởng khi khám ngoại trú trái tuyến chỉ áp dụng đối với một số cơ sở khám chữa bệnh theo lộ trình của Chính phủ, không áp dụng cho tất cả trường hợp khám trái tuyến. |
12 Tăng mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng | Mức 1: Tăng 8% (Áp dụng cho Nhóm 1) Tất cả đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng đang hưởng của tháng 6/2026. Mức 2: Tăng thêm 300.000 đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2) Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%: Nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được cộng thêm 300.000 đồng/tháng. Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2) Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%: Nếu mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng. Xem TẠI ĐÂY |
13 3 Loại bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 | Xem TẠI ĐÂY Ngoài 3 loại bảo hiểm bắt buộc trên, Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc nêu trên. |
14 Tăng mức trần đóng BHXH tự nguyện từ 1/7/2026 | Công văn 1819/BHXH-QLT năm 2026 về thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng: Người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn mức thu nhập tháng cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở mới làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện là 50.600.000 đồng tại thời điểm đóng. |
15 Mở rộng quyền lợi hưởng bảo hiểm y tế | Công văn 302/CSYT-CĐ ngày 01/6/2026 của Ban Thực hiện chính sách BHYT, BHXH Việt Nam. Các điều chỉnh tập trung mở rộng quyền lợi người tham gia, đồng thời cập nhật mức hưởng, mức đóng theo mức lương cơ sở mới. |
11 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THUẾ TỪ 1/7/2026
PHẦN NÀY ĐÃ ĐƯỢC GIẢN LƯỢC, XEM CHI TIẾT PHÂN TÍCH TẠI ĐÂY
Stt | Chính sách mới | ||
16 Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026 | Rút ngắn thời gian khai thuế từ 10 năm xuống còn 5 năm Mở rộng phạm vi khai bổ sung đối với "khoản thu khác" bao gồm các khoản thu do cơ quan thuế quản lý và không do cơ quan thuế quản lý (khoản 2, 3 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025) Bổ sung thêm điều kiện khai bổ sung là "Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án" (điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025) | ||
17 Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế | Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế được nêu tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025. Cụ thể: Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí:... Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:... | ||
18 Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh TMĐT | So với quy định ban hành năm 2019, Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh Bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động Theo Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế 2025: Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin. | ||
19 Áp dụng quy định mới về hóa đơn điện tử | |||
20 Gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026 | Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026 được quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP cụ thể như sau: Thời gian gia hạn nộp thuế dưới đây có hiệu lực từ 27/06/2026 đến 30/12/2026. | ||
21 Nợ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2026 xử lý theo luật mới | Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định: - Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019. - Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025. | ||
21 Bổ sung thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026 | Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế... | ||
23 Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026 | 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 | ||
24 Nâng mức giảm trừ gia cảnh | Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chinh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể: - Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm). - Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng. | ||
25 Nâng ngưỡng doanh thu thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng | Ví dụ: Doanh thu cho thuê nhà 120 triệu/tháng. Doanh thu năm = 120 triệu x 12 = 1.440.000.000 đồng Thuế GTGT = 1.440.000.000 x 5% = 72.000.000 đồng Thuế TNCN = (1.440.000.000 - 1.000.000.000) x 5% = 22.000.000 đồng Tổng thuế phải nộp = 94.000.000 đồng | ||
26 Biểu thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc | Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 5 bậc với các mức thuế suất là: 5%, 10%, 20%, 30%, và 35%. Theo đó, biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc (áp dụng từ 1/1/2026)... |
9 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ KẾ TOÁN TỪ 1/7/2026
Phân tích 09 điểm đánh chú ý QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026 >> TẠI ĐÂY
Stt | Chính sách mới |
27 So sánh Thông tư 58/2026 và Thông tư 132/2018 về chế độ kế toán cho DNSN | - Mở rộng đối tượng áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ; - Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi sổ kế toán theo 4 trường hợp, căn cứ vào cách nộp thuế GTGT và TNDN: - Bổ sung quy định về hóa đơn điện tử |
28 Trọn bộ file word mẫu sổ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ | |
29 Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán DNSN mới | (1) Căn cứ phương pháp nộp thuế GTGT và TNDN để chọn cách ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Cụ thể: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi sổ kế toán theo 4 trường hợp: (1) GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5) (2) GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 6) (3) GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (Điều 7) (4) GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8) (2) Phải áp dụng nhất quán trong 1 năm tài chính. (3) Không còn thuộc nhóm siêu nhỏ (4) Được thiết kế thêm hoặc sửa đổi biểu mẫu (5) Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử |
30 Mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ năm 2026 | Danh mục mẫu Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ năm 2026 |
31 Thay đổi về bổ sung hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026 | Như trên |
32 Cắt giảm đơn giản hóa TTHC điều kiện kinh doanh lĩnh vực kế toán | Phần B Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NĐ-CP quy định việc cắt giảm đơn giản hóa TTHC điều kiện kinh doanh lĩnh vực kế toán cụ thể bao gồm: (1) Không thực hiện quy định về chứng chỉ kế toán viên quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quản lý thuế 2025; không thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán quy định tại Điều 58 Luật Kế toán 2015. (2) Không thực hiện quy định về đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại các khoản 1, 2, 3, điểm a, b khoản 4 Điều 59 Luật Kế toán 2015. Xem chi tiết TẠI ĐÂY |
33 Bãi bỏ 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán | Theo đó, tại Mục 2 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1293/QĐ-BTC năm 2026 nê rõ danh mục 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán được bãi bỏ từ 01/7/2026 như sau: (1) Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Cấp mới) ... >> Xem chi tiết 9 thủ tục hành chính lĩnh vực kế toán kiểm toán |
34 Bãi bỏ 2 VBQPPL do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành | Theo đó, Thông tư 08/2026/TT-KTNN quy định Bãi bỏ toàn bộ hai văn bản quy phạm pháp luật do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành sau đây: - Quyết định 01/2023/QĐ-KTNN ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán. - Quyết định 09/2023/QĐ-KTNN ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành. |
35 Tra cứu văn bản về kế toán đáng chú ý bắt đầu có hiệu lực |
3 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ CƯ TRÚ TỪ 1/7/2026
Stt | Chính sách mới |
36 Áp dụng quy định mới về đăng ký cư trú cho người dưới 18 tuổi | Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. ... Xem TẠI ĐÂY |
37 Quy định mới về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú | Xem TẠI ĐÂY |
38 Quy định mới về lưu trú qua đêm từ 1/7/2026 cần biết và mức phạt | Chỉ yêu cầu thông báo đối với trường hợp lưu trú qua đêm, thay vì quy định chung là "đến lưu trú". Bổ sung trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện (tàu, thuyền, phương tiện vận tải có chỗ ở...). Bổ sung thông tin ngày, tháng, năm sinh của người lưu trú. Bỏ số CMND trong nội dung thông báo (phù hợp với việc quản lý bằng số định danh cá nhân). Bãi bỏ quy định người thân đến ở nhiều lần chỉ cần thông báo một lần. Bãi bỏ quy định ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú, phù hợp xu hướng quản lý điện tử. (Điều 30 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025) |
12 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ GIAO THÔNG TỪ 1/7/2026
Stt | Chính sách mới |
39 Quy định ghế trẻ em từ 1/7/2026 | Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách. (Khoản 3 Điều 10 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) |
40 Mức phạt ghế trẻ em từ ngày 1/7 đến ngày 15/8/2026 | Từ ngày 01/7/2026, quy định về xử phạt liên quan đến ghế trẻ em trên ô tô được áp dụng theo 02 mốc thời gian: Từ ngày 01/7 đến hết ngày 14/8/2026, hành vi không sử dụng ghế trẻ em hoặc chở trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái đều bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Tuy nhiên, từ ngày 15/8/2026, hành vi không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách) chỉ bị phạt cảnh cáo, trong khi hành vi chở trẻ dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35 m ngồi cùng hàng ghế với người lái vẫn bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định. *Lưu ý: Quy định mới về mức phạt ghế trẻ em từ ngày 1/7 đến ngày 15/8/2026 trở về sau, người vi phạm không bị trừ điểm giấy phép lái xe. XEM TẠI ĐÂY |
41 CHÍNH THỨC xe bán tải được lưu hành như xe con từ 1/7/2026 | Xe ô tô tải Pickup ca bin kép và xe ô tô tải Van có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 3500 kg (tức 3,5 tấn) được tổ chức giao thông như đối với xe ô tô con. XEM TẠI ĐÂY |
42-49 8 điểm mới về quy định đăng kiểm xe từ 1/7/2026 | Chuẩn hóa khái niệm hồ sơ đạt yêu cầu từ 1/7/2026; Thêm trường hợp được miễn hồ sơ thiết kế cải tạo từ 1/7/2026; Mở rộng trường hợp được cấp lại tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định từ 1/7/2026 Làm rõ về xe cải tạo từ 1/7/2026 Xe thay đổi linh kiện nhưng không coi là cải tạo từ 1/7/2026 Tăng kiểm soát xe vi phạm, xe bị triệu hồi từ 1/7/2026 Bổ sung yêu cầu về biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo từ 1/7/2026 Lập phiếu hồ sơ phương tiện trên môi trường số từ 1/7/2026 XEM TẠI ĐÂY |
50 Chính thức bỏ phần sát hạch lái xe mô phỏng từ 01/7/2026 | Bộ trưởng Bộ Công an vừa ban hành Thông tư Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế (thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025). Trong đó quy định bỏ bài thi mô phỏng trên máy tính thực hiện từ ngày 01/7/2026. |
5 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ HÌNH SỰ TỪ 1/7/2026
Hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam vừa đánh dấu một bước chuyển mình mạnh mẽ, toàn diện với hàng loạt đạo luật và văn bản hướng dẫn quan trọng chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Sự thay đổi này không chỉ nội luật hóa sâu sắc các cam kết quốc tế mà còn bảo đảm tối đa quyền con người, quyền công dân theo tinh thần Hiến pháp.
Bài viết với sự chia sẻ chuyên môn từ Luật sư Trần Viết Hà – Giám đốc Công ty Luật TNHH MTV Hà và Cộng Sự, sẽ giúp làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến những chính sách mới về hình sự hiệu lực tháng 7/2026 mà người dân cần đặc biệt lưu ý.
Stt | Chính sách mới |
51 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 (Số 103/2025/QH15) chính thức có hiệu lực, tách biệt hoàn toàn khỏi các nội dung tương trợ dân sự, dẫn độ trước đây để tạo hành lang pháp lý chuyên biệt. | - Áp dụng nguyên tắc có đi có lại: Theo quy định tại Điều 7 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan quyết định việc tiếp nhận, xử lý hoặc gửi các yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp cần thiết sẽ lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao trước khi quyết định. - Mở rộng phạm vi tương trợ tư pháp: Theo quy định tại Điều 9 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, phạm vi tương trợ hiện nay bao gồm tống đạt văn bản tố tụng, khám xét, thu giữ, tịch thu vật chứng đến việc tổ chức lấy lời khai trực tiếp, trực tuyến, chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự. - Miễn hợp pháp hóa lãnh sự: Theo quy định tại Điều 10 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, toàn bộ hồ sơ yêu cầu và kết quả thực hiện nếu được ký, đóng dấu bởi cơ quan có thẩm quyền nước ngoài sẽ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. - Cơ chế liên quan đến hình phạt tử hình: Theo quy định tại Điều 14 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 quy định cụ thể việc xem xét các trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam không áp dụng hoặc không thi hành án tử hình, hoặc Việt Nam đề nghị nước ngoài cam kết bằng văn bản về nội dung này để thực hiện tương trợ. |
52 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 Luật số 101/2025/QH15 mở ra cơ hội cho người nước ngoài bị kết án tại Việt Nam và công dân Việt Nam bị kết án ở nước ngoài được đưa về quốc gia để tiếp tục chấp hành án, thuận lợi cho việc tái hòa nhập cộng đồng. Các chính sách mới về hình sự hiệu lực tháng 7/2026 thuộc luật này bao gồm: | - Thẩm quyền quyết định áp dụng có đi có lại: Theo Điều 6 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 Bộ Công an sẽ quyết định việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại khi có cam kết bằng văn bản của nước ngoài và đáp ứng các điều kiện chuyển giao. - Miễn hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ: Theo Điều 9 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, tương tự như luật tương trợ, hồ sơ thuộc lĩnh vực này cũng được tinh giản thủ tục, miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi có chữ ký, dấu hợp pháp của cơ quan nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. - Quản lý nghiêm ngặt việc quá cảnh phạm nhân: Theo Điều 12 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, Bộ Công an chịu trách nhiệm xử lý các thông báo quá cảnh bằng văn bản. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không và hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam, người đang chấp hành án phạt tù sẽ bị quản lý chặt chẽ theo pháp luật Việt Nam. |
53 Luật Dẫn độ 2025 Chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, Luật Dẫn độ 2025 (Số 100/2025/QH15) là công cụ pháp lý mạnh mẽ không để tội phạm trốn ra nước ngoài lẩn trốn lưới pháp luật. | - Bộ Công an là Cơ quan trung ương về dẫn độ: Theo quy định tại Điều 6 Luật Dẫn độ 2025 giao toàn bộ trách nhiệm đầu mối cho Bộ Công an xử lý. - Thời hạn giữ người trước khi dẫn độ: Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Dẫn độ 2025 cho phép giữ người lên đến 45 ngày trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ chính thức. - Định mức hình phạt áp dụng dẫn độ: Theo Điều 7 Luật Dẫn độ 2025, việc dẫn độ sẽ được xem xét áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội bị phạt tù có thời hạn từ 01 năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình hoặc đã bị tòa án của nước yêu cầu dẫn độ xử phạt tù mà thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người đó còn lại ít nhất 06 tháng theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. |
54 Luật Thi hành án hình sự 2025 Thay thế cho Luật năm 2019, Luật Thi hành án hình sự 2025 (Số 127/2025/QH15) mang lại những cải cách thực tiễn | - Bổ sung các quy định về chuyển đổi số, xây dựng hệ thống thông tin quốc gia đồng bộ để quản lý phạm nhân. - Đặc biệt, quy trình thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc được chuẩn hóa chặt chẽ theo Nghị định 203/2026/NĐ-CP nhằm bảo đảm tính nhân đạo và an toàn tuyệt đối. |
55 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 (Số 128/2025/QH15) thay thế cho Luật năm 2015 với điểm đột phá là đưa biện pháp “cấm đi khỏi nơi cư trú” trực tiếp vào phạm vi điều chỉnh. | - Áp dụng công nghệ hiện đại để giám sát, theo dõi người bị áp dụng biện pháp này thay vì lạm dụng việc tạm giam, từ đó bảo đảm tốt hơn quyền tự do đi lại có kiểm soát của bị can, bị cáo. - Theo quy định chi tiết tại Thông tư 56/2026/TT-BCA của Bộ Công an, lực lượng Công an cấp xã đóng vai trò nòng cốt chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra nghĩa vụ cư trú của đối tượng ngay tại địa phương. |
16 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ XÂY DỰNG TỪ 1/7/2026
Stt | Chính sách mới |
56 Một số nghị định mới tạo khung pháp lý cho ngành xây dựng từ tháng 7/2026 | Từ ngày 01/7/2026, hàng loạt nghị định mới trong lĩnh vực xây dựng chính thức có hiệu lực, tạo hành lang pháp lý đồng bộ để triển khai các quy định của Luật Xây dựng và các luật có liên quan. Các nghị định này quy định chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng, hợp đồng xây dựng, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng. 06 Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 gồm: Nghị định 193/2026/NĐ-CP về quyết toán vốn đầu tư dự án Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định 209/2026/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng |
57 Từ 1/7/2026, chính thức không còn cấp chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án, chứng chỉ hành nghề Định giá xây dựng | |
58 Từ 1/7/2026, cá nhân khi xét điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng không cần phải thi sát hạch | Quy định này được thể hiện tại Điều 89 Luật Xây dựng 2025 và được cụ thể hóa tại Điều 33 Nghị định 212/2026/NĐ-CP >> Xem tại đây |
59 Từ 1/7/2026, Giấy phép xây dựng phải công khai tối thiểu 12 tháng trên cổng thông tin điện tử | |
60 Từ 1/7/2026, nâng mức lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật lên 40 tỷ | |
61 Từ 01/7/2026, hồ sơ thiết kế nhà ở riêng lẻ từ trên 7 tầng phải tuân thủ quy chuẩn PCCC | Công trình nhà ở riêng lẻ từ trên 7 tầng hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế công trình xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện. Đồng thời, hồ sơ thiết kế đối với nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên hoặc có 02 tầng hầm trở lên phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy >> Xem tại đây |
62 Từ 1/7/2026, chính thức miễn giấy phép xây dựng cho 08 nhóm công trình | |
63 Từ 1/7/2026, rút ngắn thời gian cấp Giấy phép xây dựng | Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép xây dựng, điều chỉnh Giấy phép xây dựng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi bởi điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 như sau: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng (quy định hiện nay 20 ngày). Trong thời gian 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng (quy định hiện nay 20 ngày). Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ. (quy định hiện nay 15 ngày). |
64 Từ 1/7/2026, Bắt buộc thẩm tra thiết kế đối với công trình thuộc diện thẩm định phòng cháy chữa cháy | |
65 Từ 1/7/2026, Nhà cấp 4, ở riêng lẻ diện tích sàn dưới 500m2 mới được miễn giấy phép xây dựng | Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định chung về cấp giấy phép xây dựng, có nêu về nhà cấp 4, ở riêng lẻ diện tích sàn dưới 500m2 mới được miễn giấy phép xây dựng như sau: - Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc; |
66 Bổ sung cơ chế thành lập "ban xử lý tranh chấp" theo thông lệ quốc tế | |
66 Cụ thể hóa quy định tạm dừng hợp đồng | Thiết lập sự liên kết chặt chẽ hơn với luật gốc bằng cách dẫn chiếu trực tiếp đến các khoản của Điều 85 Luật Xây dựng 2025. Đặc biệt, Nghị định này tách riêng một khoản để quy định chi tiết cho các dự án đặc thù là đầu tư công và dự án PPP. Linh hoạt về thời gian thông báo tạm dừng (không còn bắt buộc đúng 28 ngày mà có thể ngắn hơn tùy thỏa thuận) và mở rộng phạm vi tạm dừng khi một bên vi phạm các nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng nói chung, thay vì chỉ giới hạn ở bảo đảm thanh toán như Nghị định 37/2015/NĐ-CP, cụ thể: Điểm khác biệt đáng chú ý nhất về mặt thủ tục: Nghị định 37/2015/NĐ-CP: Quy định cứng nhắc là phải thông báo bằng văn bản trước 28 ngày. Nghị định 210/2026/NĐ-CP: Cho phép các bên tự thỏa thuận thời gian thông báo trong hợp đồng, nhưng khống chế mức tối đa không quá 28 ngày. Trách nhiệm bồi thường và thương lượng: Cả hai văn bản đều nhấn mạnh trách nhiệm của các bên là phải cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện hợp đồng. Về bồi thường thiệt hại: Nghị định 210/2026/NĐ-CP dẫn chiếu cụ thể đến khoản 2 Điều 86 Luật Xây dựng 2025 để xác định mức bồi thường nếu việc tạm dừng không có lý do phù hợp hoặc không thông báo theo quy định. |
67 Ứng dụng Mô hình Thông tin Công trình (BIM) chặt chẽ | Nghị định 175/2024/NĐ-CP: Chỉ yêu cầu áp dụng BIM đối với công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên thuộc các dự án có quy mô từ nhóm B trở lên. Định dạng nộp yêu cầu IFC 4.0, dung lượng tệp tin giới hạn dưới 500 MB. Nghị định 217/2026/NĐ-CP: Bãi bỏ điều kiện dự án phải từ nhóm B trở lên. Mọi công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên đều bắt buộc áp dụng BIM ngay từ giai đoạn lập BCNCKT hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. |
68 Sơ bộ tổng mức đầu tư và Tổng mức đầu tư | - Xác định chi phí từ nước ngoài: Nghị định 206/2026/NĐ-CP bổ sung cơ chế cho các dự án quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, dùng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam; cho phép tham khảo, sử dụng giá, định mức của nước ngoài và dữ liệu chi phí của các công trình tương tự thực hiện ở nước ngoài để lập sơ bộ tổng mức đầu tư. - Tách dự án thành phần: Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết cách tính sơ bộ TMĐT và TMĐT khi dự án được phân tách thành các dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư độc lập. Nếu TMĐT của dự án thành phần đầu tư công thay đổi nhưng không vượt tổng mức chung của cả dự án thì không phải điều chỉnh chủ trương đầu tư. - Bổ sung các khoản mục chi phí Đất đai - Môi trường: Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong TMĐT của Nghị định 206/2026/NĐ-CP bổ sung loạt chi phí thực tế mới gồm: Chi phí liên quan đến chuyển mục đích sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên biển; chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế; chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. - Yêu cầu khi mua sắm thiết bị công nghệ: Nghị định 206/2026/NĐ-CP yêu cầu chi phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải bảo đảm mức độ chuyển giao, làm chủ khai thác vận hành, duy tu và bảo trì. - Đồng bộ với các loại thiết kế mới (FEED): Quy định việc xác định chi phí xây dựng, thiết bị trong TMĐT phải phù hợp với thiết kế được chọn, bao gồm cả thiết kế FEED |
69 Bổ sung cơ cấu Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Cơ cấu Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định gồm: chi phí bồi thường đất, nhà, công trình; hỗ trợ khi thu hồi đất; tái định cư; sử dụng đất; di dời, hoàn trả hạ tầng. Nghị định 206/2026/NĐ-CP bổ sung rất chi tiết các chi phí về môi trường và tài nguyên: Chi phí chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước; chi phí chuyển mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế; chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. |
70 Hàng loạt Thông tư về xây dựng có hiệu lực từ 1/7/2026 |
5 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THAI SẢN TỪ 1/7/2026
Luật dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 kèm theo nhiều quyền lời cho phụ nữ khi sinh con:
71 - Tăng thời gian nghỉ thai sản cho lao động nữ sinh con thứ 2: từ 1/7/2026 lao động nữ sinh con thứ 2 được nghỉ thai sản 7 tháng.
72 - Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh miễn phí
73 - Hỗ trợ tiền cho phụ nữ khi sinh con: Theo Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có nêu rõ Mức hỗ trợ tài chính tối thiểu là 2.000.000 đồng/phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người khi sinh con từ 1/7/2026
74 - Tăng thời gian nghỉ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con: từ ngày 1/7/2026 khi vợ sinh con thứ 2 lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc.
75 - Nghị định 168/2026/NĐ-CP và Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026
10 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ XPVPHC TỪ 1/7/2026
76 - Từ 1/7/2026 người chơi mua bán vật phẩm ảo trong trò chơi điện tử có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
* Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; tổ chức có cùng vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
77 - Mức phạt tối đa đối với cá nhân tổ chức chia sẻ thông tin sai sự thật gây khó khăn cho hoạt động của người thi hành công vụ từ 01/7/2026
Cá nhân | Tổ chức |
Tối đa 25.000.000 đồng | Tối đa 50.000.000 đồng |
Bên cạnh đó, buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi và buộc khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung do thực hiện hành vi vi phạm. Mức phạt chia sẻ th
78 - Mức phạt khi đưa thông tin sai sự thật lên MXH từ 01/7/2026 có thể bị phạt đến 50 triệu đồng
79 - Mức phạt vi phạm quy định về khai hải quan từ 01/07/2026
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý trong công tác quản lý nhà nước về hải quan, nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
80 - Mức phạt tiền từ ngày 01/7/2026, xúc phạm người khác trên MXH như sau:
Hành vi | Mức phạt đối với tổ chức | Mức phạt đối với cá nhân |
Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; | - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; - Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm; | - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng; - Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm; |
81 - Từ 1/7/2026, khai hải quan sai có thể bị phạt đến 40 triệu đồng
Hành vi khai sai hải quan phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, cụ thể:
- Áp dụng đối với hành vi:
Đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu, xuất khẩu thiếu so với khai hải quan về lượng (tang vật có trị giá trên 10.000.000 đồng), tên hàng, trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu;
- Không áp dụng đối với:
+ Trường hợp hủy tờ khai hải quan theo quy định.
+ Tờ khai hải quan không còn giá trị làm thủ tục theo khoản 2 Điều 25 Luật Luật Hải quan 2014.
+ Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với tổ chức; mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
- Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với hành vi vi phạm hành chính nêu trên là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó.
+ Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng mức trung bình của khung tiền phạt trừ 10% mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt.
+ Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng mức trung bình của khung tiền phạt cộng 10% mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.
Nghị định 169/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
(Khoản 3 Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP)
82 - Phạt đến 70 triệu đồng khi giả mạo tên để gửi email, tin nhắn từ ngày 01/7/2026
Theo điểm b khoản 5 Điều 96 Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026, hành vi che giấu tên, địa chỉ điện tử của mình hoặc giả mạo tên, địa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thư điện tử, tin nhắn có thể bị xử phạt tới 70 triệu đồng.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội từ 22 tháng đến 24 tháng
Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
83 - Từ 01/7/2026 quán net mở cửa sau 22 giờ đêm có thể bị phạt đến 15 triệu đồng, quy định mới đã nâng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với quán net hoạt động sau 22 giờ đêm.
*Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức.
Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức ( căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 174/2026/NĐ-CP).
*Lưu ý: Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Tuy nhiên đây không phải là quy định mới, tại khoản 3 Điều 105 Nghị định 15/2020/NĐ-CP đã quy về chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với quán net hoạt động sau 22 giờ đêm từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 117 Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026).
...
84 - Từ 01/7/2026, tự ý chia sẻ tác phẩm báo chí lên mạng xã hội sẽ bị phạt 30 triệu
Từ ngày 01/7/2026, người tự ý chia sẻ tác phẩm báo chí lên mạng xã hội sẽ bị phạt đến 30 triệu đồng, theo đó sẽ bị buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi.
Xem thêm Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
85 - Người thân bạn bè ở lại qua đêm không thông báo lưu trú từ 1/7/2026 phạt từ 500-12.000.000 đồng....
5 CHÍNH SÁCH MỚI VỀ GIÁO DỤC TỪ 1/7/2026
86 - Miễn phí sách giáo khoa cho học sinh
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Giáo dục sửa đổi 2025 Luật số 123/2025/QH15.
Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc;
*Lưu ý:
Điều 2 Luật sửa đổi Luật Giáo dục 2025 quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
87 - 15 nhóm ngành được cấp học bổng
STT | Nhóm ngành |
1 | Sinh học |
2 | Sinh học ứng dụng |
3 | Khoa học vật chất |
4 | Khoa học trái đất |
5 | Toán học |
6 | Thống kê |
7 | Máy tính |
8 | Công nghệ thông tin |
9 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
10 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
11 | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
12 | Vật lý kỹ thuật |
13 | Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa |
14 | Kỹ thuật mỏ |
15 | Xây dựng |
Như vậy, theo danh sách nhóm ngành được cấp học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP nêu trên, chương trình đào tạo được hưởng chính sách học bổng bao gồm các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược thuộc các nhóm ngành đào.
*LƯU Ý:
- Nghị định 179/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026.
- Chính sách học bổng quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP được áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/9/2026.
88 - 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng từ 26/6/2026
Phục lục ban hành kèm theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT năm 2026 là danh mục các ngành đào tạo thuộc 15 nhóm các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo quy định tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP. Chi tiết như sau: Xem chi tiết >>> Tải về
89 - 4 trường hợp giáo viên không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
Điều 6 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định 4 trường hợp giáo viên không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề như sau:
Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các khoảng thời gian sau:
- Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
- Thời gian nghỉ thai sản đối với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
90 - Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập có hiệu lực từ 1/7/2026

Điểm danh 100 CHÍNH SÁCH MỚI từ tháng 7/2026 đáng chú ý? Văn bản CHÍNH SÁCH MỚI ban hành có hiệu lực từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)
Văn bản CHÍNH SÁCH MỚI ban hành có hiệu lực từ 1/7/2026
Ngày 01/7/2026 là một trong những đợt có số lượng luật mới có hiệu lực lớn nhất trong những năm gần đây, với 29 Luật chính thức được áp dụng trên nhiều lĩnh vực như thuế, xây dựng, viên chức, báo chí, an ninh mạng, dân số, y tế, tư pháp, thương mại điện tử...
Danh sách 29 Luật có hiệu lực từ 1/7/2026:
STT | Tên văn bản |
1 | Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2026 |
2 | |
3 | |
4 | |
5 | |
6 | |
7 | |
8 | |
9 | |
10 | |
11 | |
12 | |
13 | |
14 | |
15 | |
16 | |
17 | Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025 |
18 | |
19 | |
20 | Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 |
21 | |
22 | |
23 | |
24 | |
25 | |
26 | |
27 | |
28 | |
29 |
- Chính sách mới
- Văn bản chính sách mới
- Chính sách pháp luật mới
- 100 chính sách mới
- Chính sách mới ban hành
- Chính sách mới từ 1 7 2026
- Chính sách mới từ tháng 7
- Chính sách mới từ tháng 7 2026
- Chính sách mới ban hành có hiệu lực từ 1 7 2026
- những quy định mới từ 1 7 2026
- Quy định mới từ 1 7 2026
- Từ 1 7 2026
- 1 7 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];