|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 193/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
01 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai
số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu
số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí
mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý
nợ công số 20/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 141/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cơ quan
đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Nghị định này
quy định quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư,
nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch
(sau đây gọi chung là dự án) sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu
tư công sau khi hoàn thành hoặc dừng, tạm ngừng, hủy bỏ (sau đây gọi chung là dừng) theo
văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định
đầu tư.
2. Dự án, công trình, hạng
mục công trình sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công, chi thường
xuyên từ ngân sách nhà
nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc
phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công:
thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị
định này, trừ dự án có quy
định riêng của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
Dự án có nguồn đóng góp bằng
hiện vật, ngày công lao động hoặc công
trình hoàn thành: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động
hoặc giá trị công trình
hoàn thành được quyết toán để hạch toán vào giá trị
công trình, dự án để theo dõi, quản lý.
Dự án thực hiện
theo hình thức sử dụng vốn để hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ
trợ hiện vật khác: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định cụ thể việc quyết toán phần vốn hỗ
trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của mình và của Nhà nước.
3. Dự án đầu tư sử
dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi
của các nhà tài trợ: thực hiện quyết toán vốn đầu tư
dự án theo Điều ước quốc tế về ODA và
vốn vay ưu đãi đã ký kết, Nghị định
hướng dẫn riêng của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài
chính. Trường hợp không có quy định tại Điều
ước quốc tế, Nghị định và Thông tư
hướng dẫn riêng thì thực hiện theo Nghị
định này.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể áp dụng quy
định tại Nghị định này để lập báo cáo
quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án
đối với các dự án không thuộc
phạm vi điều chỉnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
5. Dự án thuộc danh mục
bí mật
nhà nước theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện và Dự án đầu tư của các
cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao quy định việc lập báo cáo quyết toán, thẩm tra,
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành và
chịu trách nhiệm về quy định của
mình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư dự án
thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều
1 Nghị định này sau khi hoàn
thành hoặc dừng thực hiện.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Vốn ngân sách nhà nước
khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công là vốn ngân sách nhà nước
sử dụng cho các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 5 Điều 9,
điểm b, điểm c khoản 1 Điều 37 và điểm b, điểm d khoản 1 Điều 39 Luật Ngân sách
nhà nước để thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí đã thực hiện
trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực
hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm
quyền.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Vốn đầu tư được quyết toán
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ
chi phí hợp pháp đã thực hiện (bao gồm cả các chi phí thanh toán hợp
đồng bảo hiểm, phí, lệ phí, chi phí
thẩm tra, phê duyệt quyết toán) trong quá trình đầu tư để đưa dự án
vào khai thác, sử dụng hoặc dừng thực hiện
theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định
đầu tư. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn
tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết toán vốn đầu tư dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập
1. Trường hợp tại văn bản
phê duyệt chủ trương đầu tư dự án có phân chia dự án thành phần,
tiểu dự án độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác
sử dụng độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư) và có quyết định
đầu tư dự án riêng biệt: mỗi dự án
thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực
hiện báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê
duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc
lập. Dự án thành phần hoặc tiểu dự án
đã được thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định
không phải thẩm tra và
phê duyệt quyết toán lại, trừ trường hợp
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
toàn bộ dự án yêu cầu.
Các bộ, cơ quan trung
ương, tập đoàn, tổng công ty nhà
nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao
quản lý dự án thành phần chính hoặc làm đầu mối tổng hợp dự án chịu trách nhiệm báo cáo kết quả
phê duyệt tổng quyết toán
vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia gửi
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài
chính.
2. Đối với dự án chuẩn bị đầu
tư, chuẩn bị dự án (sau đây gọi chung là dự án chuẩn bị đầu tư):
a) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu
tư được bố trí vốn chuẩn bị đầu tư trong chi phí của dự án đầu tư được
duyệt để triển khai thực hiện dự án,
việc quyết toán riêng dự án chuẩn bị đầu
tư hoặc quyết toán chung với dự án đầu tư do người có
thẩm quyền đầu tư dự án quyết định.
b) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu
tư được bố trí vốn riêng, việc quyết toán
được thực hiện như tiểu dự án độc lập và tổng hợp
quyết toán dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu
tư không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư,
thì các khoản chi phí đã thực hiện của dự án
chuẩn bị đầu tư được quyết toán như dự án dừng thực
hiện.
3. Đối với bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư:
a) Trường hợp trong chủ
trương đầu tư dự án nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng
được tách thành dự án độc lập: việc lập báo cáo quyết toán và thẩm tra, phê duyệt quyết
toán được thực hiện như một dự án độc lập.
b) Đối với các trường hợp còn lại: đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư để phê
duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và gửi quyết định phê
duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng để tổng
hợp vào báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án
của toàn bộ dự án.
c) Trường hợp phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư của dự án
đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, thì đơn vị, tổ chức được cấp
có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
dự án (sau khi thực hiện mô hình
chính quyền địa phương hai cấp) có trách nhiệm
tiếp tục tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và
thực hiện báo cáo quyết toán chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quản lý đơn vị, tổ chức được
giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án phê duyệt
quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán toàn bộ dự án không
phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt quyết toán,
trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư toàn
bộ dự án yêu cầu thẩm tra lại
chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt quyết
toán.
Người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giao đơn vị
chuyên môn thuộc quyền quản lý
hoặc công chức chuyên môn thuộc
quyền quản lý (đối với cấp xã
không tổ chức phòng) chủ trì thẩm tra
quyết toán và quy định cụ thể thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết
toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm không được làm ảnh hưởng
đến chủ đầu tư dự án khi lập hồ sơ quyết toán
vốn đầu tư dự án.
4. Đối với công trình, hạng
mục công trình độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác
sử dụng độc lập) hoàn thành đưa vào sử dụng
của dự án: trường hợp cần thiết phải thẩm tra, phê duyệt quyết toán thì chủ đầu
tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định
cho phép quyết toán. Giá trị quyết toán của công trình,
hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi
phí thiết bị, các khoản chi phí tư vấn và chi khác
có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng
mục công trình đó. Sau khi dự án hoàn thành
toàn bộ hoặc dừng thực hiện, chủ đầu tư tổng
hợp giá trị quyết toán được duyệt của công
trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết
toán vốn đầu tư dự án
trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
5. Đối với dự án có toàn bộ
dự án thành phần, tiểu dự án,
công trình hoặc hạng mục xây dựng và thiết bị đã hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng nhưng chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa
hoàn thành: chủ đầu tư báo
cáo người có thẩm quyền quyết định
đầu tư dự án cho phép thực hiện báo cáo
quyết toán chi phí đã thực hiện dự
án để
gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
thẩm tra; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
quyết toán là giá trị hợp pháp đã
thực hiện. Trường hợp chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực hiện bổ sung, việc quyết toán chi phí bổ
sung thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này.
6. Các nội dung liên quan đến lập
báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 6. Báo cáo quyết toán
1. Báo cáo phải xác định đầy đủ,
chính xác các nội dung sau:
a) Chi tiết vốn thực hiện
đầu tư dự án.
b) Tổng chi phí đầu tư đề
nghị quyết toán.
c) Chi phí thiệt hại trong
quá trình đầu tư.
d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản.
đ) Giá trị tài sản hình thành.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án
và hướng dẫn các nội dung liên quan.
Điều 7. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ
đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán và 01 bộ hồ
sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
vốn đầu tư dự án (hồ sơ gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc chương trình
quản lý văn bản và điều hành theo quy định).
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán cũng là thủ
trưởng của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán
thì chủ đầu tư chỉ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan
chủ trì thẩm tra quyết toán.
Hồ sơ là bản chính hoặc do chủ
đầu tư sao y bản chính hoặc bản được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc
văn bản điện tử theo quy định của pháp
luật, bao gồm các tài liệu sau:
1. Đối với dự án đầu tư hoàn thành, công trình, hạng mục công
trình hoàn thành, dự án đầu tư dừng thực hiện có khối lượng
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án
của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất
và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập.
Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm
tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp
luật đã thực hiện thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án,
trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp
hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
b) Mẫu biểu báo cáo
quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
c) Các văn bản pháp lý của dự án.
d) Hồ sơ quyết toán chi phí của
toàn bộ dự án; trong
đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu:
Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm
thu khối lượng hoàn thành theo giai
đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu
khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng
giữa chủ đầu tư và nhà thầu (sau đây gọi là quyết toán A - B)
theo Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm
theo Nghị định này; văn bản thanh lý hợp đồng đối
với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định
của pháp luật về hợp đồng; các
tài liệu khác theo thỏa thuận trong
hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
dự án.
đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành (nếu có).
e) Văn bản bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng (nếu có)
g) Báo cáo kiểm toán của đơn vị
kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán.
h) Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả
kiểm toán (sau đây gọi chung là báo
cáo kiểm toán), kết luận thanh tra,
biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm
toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực
hiện kiểm toán, thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ
quan pháp luật điều tra, xét xử. Báo cáo của chủ
đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các
cơ quan nêu trên.
2. Đối với dự án quy hoạch,
dự án chuẩn bị đầu tư, dự án
dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng,
lắp đặt thiết bị:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án
của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, văn bản phải nêu rõ
những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất
và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập.
Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ
quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự
án, trong văn bản chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến
nghị, kết luận của các cơ quan
trên.
b) Mẫu biểu báo cáo
quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
c) Các văn bản pháp lý của dự án.
d) Hồ sơ quyết toán chi phí của
toàn bộ dự án; trong
đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu:
Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm
thu khối lượng hoàn thành theo giai
đoạn thanh toán (nếu có); văn bản phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có),
biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp
đồng (nếu có), quyết toán A - B
theo Mẫu số 01/QTDA (nếu có), văn
bản thanh lý hợp đồng đối với trường
hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định
của pháp luật về hợp đồng.
đ) Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập
trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
e) Báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm
toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực
hiện kiểm toán, thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ
quan pháp luật điều tra, xét xử. Báo cáo của chủ
đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các
cơ quan nêu trên.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm
xuất trình các tài liệu của dự án để phục vụ công
tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán đề nghị bằng văn bản.
4. Đối với dự án đầu tư, dự án quy hoạch,
dự án chuẩn bị đầu tư dừng thực hiện:
Người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt dự án ban
hành văn bản cho phép dừng thực hiện dự án sau khi có văn bản cho phép dừng chủ trương đầu tư dự án của cấp thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư dự án
(trừ dự án không phải quyết định
chủ trương đầu tư). Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, khối lượng, số liệu thanh toán tại ngày có hiệu lực
của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án,
chủ đầu tư thực hiện lập quyết toán chi phí đã thực
hiện của dự án để gửi thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định
tại Nghị định này.
5. Trường hợp nhà thầu không thực hiện
quyết toán hợp đồng theo quy định, căn cứ hợp đồng chủ đầu tư có văn bản (theo
Mẫu số 02/QTDA ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ, tài
liệu quyết toán hợp đồng hoặc hoàn thành các nội
dung công việc để quyết toán
hợp đồng kèm theo thời hạn thực
hiện. Sau khi chủ đầu tư đã gửi văn bản lần thứ 03 (mỗi văn bản cách nhau tối
thiểu 10 ngày) đến nhà thầu và sau thời gian 15 ngày
kể từ khi gửi văn bản lần thứ 03 nhưng nhà thầu vẫn không thực hiện các nội dung
theo đề nghị, chủ đầu tư được căn cứ hồ sơ thực tế đã thực hiện (không cần chữ ký và dấu của nhà thầu trong
quyết toán A-B) để lập hồ sơ quyết toán và xác định giá trị đề nghị
quyết toán trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
Chủ đầu tư ghi rõ nội dung nhà thầu không hợp tác để quyết toán trong Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết
toán. Nhà thầu không thực hiện quyết toán
theo đề nghị của chủ đầu tư chịu hoàn toàn các tổn
thất, thiệt hại (nếu có) và có
trách nhiệm chấp hành quyết định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm
tra quyết toán
1. Thẩm quyền phê duyệt quyết
toán:
a) Đối với dự án quan trọng
quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
Người đứng đầu bộ, cơ quan
trung ương, người đại diện theo pháp
luật của tập đoàn, tổng công ty nhà nước,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu
tư công giao cơ quan, đơn vị mình quản lý.
Chủ đầu tư phê duyệt quyết
toán đối với dự án
thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn
đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà
nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc
phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
b) Đối với các dự án khác: người
có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án
là người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
c) Trong và sau quá trình kiện
toàn tổ chức bộ máy
chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện
theo các trường hợp sau:
Trường hợp dự án thuộc thẩm
quyền đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp
tỉnh quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao dự án kế thừa toàn bộ trách nhiệm của
cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
Trường hợp dự án thuộc thẩm
quyền đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp
xã quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao kế thừa toàn bộ trách nhiệm của
cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
d) Người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt quyết toán
quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, được phân cấp hoặc ủy
quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về tổ
chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính
quyền địa phương và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn
đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu
tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
b) Đối với dự án sử dụng vốn
đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu
tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: đối với cấp
xã có tổ chức phòng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn có chức năng về tài
chính chủ trì tổ chức thẩm tra; đối
với cấp xã không tổ chức phòng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao công chức
chuyên môn thuộc quyền quản lý
để thẩm tra.
c) Đối với các dự án khác: người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền
quản lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi phê duyệt.
d) Trường hợp cần thiết,
tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
quyết định thành lập Tổ thẩm tra để
thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án
trước khi trình phê duyệt. Thành phần của Tổ
thẩm tra gồm đại diện có thẩm quyền của các
đơn vị, cơ quan có liên quan. Nhiệm vụ của
thành viên Tổ thẩm tra do người có thẩm quyền thành lập Tổ
quyết định.
đ) Riêng đối với các nhiệm vụ, dự
án đầu
tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia,
quy mô vùng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí
điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia: trường hợp Kiểm toán nhà
nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra có đủ nội dung quy định tại
Điều 11 Nghị định này, chủ đầu tư căn cứ báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án,
trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án;
không yêu cầu thẩm tra trước khi phê duyệt quyết
toán.
Điều 9. Kiểm toán báo cáo quyết toán
1. Các dự án quan trọng
quốc gia, dự án nhóm A (trừ dự án thuộc danh mục bí
mật nhà nước) sử dụng vốn đầu tư
công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước,
vốn ngân sách nhà nước khác không
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu
tư công phải kiểm toán
báo cáo quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền
thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
Chủ đầu tư tổ chức đấu
thầu kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và
giao kết hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng. Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm toán độc lập và các đơn vị có liên quan thực
hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Nhà thầu kiểm toán độc lập là các doanh nghiệp
kiểm toán độc lập được thành
lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động
doanh nghiệp tại Việt Nam, tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và các
chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
3. Đối với các dự án được cơ quan
Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra:
a) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ
quan thanh tra thực hiện kiểm toán,
thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định
này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
dự án
sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước,
kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra làm căn cứ để thẩm tra; không phải thuê kiểm toán độc lập để
kiểm toán.
b) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ
quan thanh tra thực hiện kiểm toán,
thanh tra thực hiện chưa đủ các nội dung quy
định tại Điều 11 Nghị định này, căn cứ khoản 1 Điều này chủ đầu tư xác định nội
dung, phạm vi kiểm toán bổ sung và lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán
bổ sung trong trường hợp cần thiết. Chi phí kiểm toán bổ sung được
xác định tương tự như xác định chi phí
thuê kiểm toán độc lập quy định tại Điều 20 Nghị định này.
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán sử dụng báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước,
kết luận của cơ quan thanh tra và
báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập làm căn cứ để
thẩm tra quyết toán dự án.
c) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ
quan thanh tra có quyết định kiểm toán,
thanh tra dự án khi nhà thầu kiểm toán độc lập đang
thực hiện hợp đồng kiểm toán thì
nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện hợp
đồng kiểm toán theo đúng nội dung của hợp đồng đã giao kết.
Điều 10. Thẩm tra quyết
toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra
1. Trường hợp nhà thầu kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán báo cáo quyết toán, cơ
quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện
thẩm tra các nội dung sau:
a) Kiểm tra tính pháp lý của
hợp đồng kiểm toán độc lập, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực
hiện kiểm toán đối với dự án.
b) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của dự án với nội dung
kiểm toán theo quy định và chuẩn mực kiểm toán
hiện hành. Trường hợp kết quả
kiểm toán có sai sót, không bảo đảm yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán thông báo cho chủ đầu tư để yêu
cầu nhà thầu kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán
bổ sung.
c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định
của pháp luật có liên quan, những
căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán
dự án.
d) Xem xét những kiến nghị
của kiểm toán mà chủ đầu tư không
thống nhất với kết quả kiểm toán của nhà thầu kiểm toán độc lập.
đ) Kiểm tra việc thực hiện
của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan
đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán
nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan này thực hiện
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án.
2. Trường hợp cơ quan kiểm
toán nhà nước, cơ quan thanh tra kết luận có đủ các nội dung quy
định tại Điều 11 Nghị định này:
a) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước,
kết luận của cơ quan thanh tra với báo
cáo quyết toán của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủ
đầu tư và các đơn vị có liên quan;
số liệu đề nghị quyết toán của chủ đầu
tư với kết quả kiểm toán, thanh tra
làm cơ sở để trình người có thẩm quyền
xem xét khi phê duyệt quyết toán.
b) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu
tư và các đơn vị có liên quan
đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán
nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật.
3. Trường hợp kết quả thẩm
tra quyết toán vốn đầu tư không
thống nhất với báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm
toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra, điều tra, cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê
duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nêu trên về những nội dung chưa thống nhất (trong văn bản ghi rõ thời hạn trả
lời). Trường hợp quá thời hạn lấy ý kiến mà cơ quan
được lấy ý kiến chưa có ý kiến trả
lời thì cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
căn cứ quy định tại pháp luật về kiểm toán nhà nước, pháp luật về
thanh tra và các pháp luật khác có liên
quan để báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán quyết định.
Điều 11. Thẩm tra quyết
toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình không kiểm toán, thanh tra
Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán thực hiện thẩm tra theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 Nghị định này và lập báo cáo kết quả
thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án
gồm những nội dung như sau:
1. Hồ sơ pháp lý.
2. Vốn thực hiện đầu tư dự
án.
3. Chi phí đầu tư.
4. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.
5. Giá trị tài sản hình thành.
6. Tình hình công nợ, vật
tư, thiết bị tồn đọng.
7. Việc chấp hành của chủ đầu
tư và các đơn vị có liên quan
đối với ý kiến kết luận, kết quả điều
tra của cơ quan pháp luật và cơ quan
khác (nếu có).
8. Nhận xét, đánh giá, kiến
nghị:
a) Nhận xét đánh giá việc
chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý
ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng,
đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên
quan; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu
tư, quản lý tài sản của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối
với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.
b) Xác định giá trị đề nghị
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
và xử lý các vấn đề có liên quan.
Điều 12. Thẩm tra hồ sơ
pháp lý
Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán căn cứ báo cáo, các
văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu các quy định của
pháp luật có liên quan để có nhận xét về:
1. Trình tự lập và duyệt văn
bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản.
2. Việc chấp hành trình tự
đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước, đầu tư công, xây dựng và các quy định
pháp luật khác có liên
quan.
3. Việc chấp hành trình tự
lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Việc tuân thủ quy định
của pháp luật về hợp đồng trong giao kết hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
Điều 13. Thẩm tra vốn thực
hiện đầu tư dự án
1. So sánh cơ cấu vốn thực
hiện đầu tư dự án với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức đầu
tư được duyệt.
2. Đối chiếu số liệu vốn
giải ngân hàng năm của chủ đầu tư và
cơ quan thanh toán.
3. Kiểm tra việc thực hiện
điều chỉnh tăng, giảm vốn thực hiện đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền
cho phép theo quy định.
4. Nhận xét, đánh giá việc
chấp hành các quy định về việc quản lý, thanh toán; việc quản lý và sử dụng các loại vốn
thực hiện đầu tư dự án.
Điều 14. Thẩm tra chi phí
đầu tư
1. Nguyên tắc thẩm tra:
a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về
hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền;
loại hợp đồng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà
thầu). Kiểm tra số liệu tổng hợp chi phí và các khoản mục do chủ đầu tư lập
trong báo cáo quyết toán.
b) Trường hợp cần thiết,
cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
kiểm tra hồ sơ hoàn công để xác định khối
lượng công việc hoàn thành
đã nghiệm thu theo quy định.
2. Thẩm tra chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư:
a) Chi phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư do chủ đầu tư hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu
tư hoặc đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư được duyệt, dự toán chi phí bảo đảm cho
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm
đếm, cưỡng chế thu hồi đất được duyệt, danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận
tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã có chữ ký xác nhận hoặc chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân có đất
bị thu hồi đã nhận đủ tiền vào
tài khoản của mình (trong trường hợp
chuyển khoản) theo quy định để xác
định giá trị quyết toán. Việc lập,
phê duyệt dự toán, sử dụng và
thanh, quyết toán chi phí bảo đảm cho
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm
đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất
đai.
b) Giá trị công trình xây dựng
đã có quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền: căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền,
văn bản yêu cầu thanh toán của chủ đầu tư hoặc đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng các
công trình xây dựng và chứng từ thanh toán để xác định giá trị chi phí đã đầu tư.
Trường hợp người có thẩm quyền phê
duyệt quyết toán đầu tư dự án yêu cầu thẩm
tra thì việc thẩm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thẩm tra chi phí:
a) Đối với chi phí thực hiện thông qua hợp
đồng:
Căn cứ từng loại hợp đồng
được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo quy định
tại pháp luật về xây dựng, đấu thầu, hợp đồng để kiểm tra, đối chiếu nội dung công việc, khối
lượng thực hiện, đơn giá trong bảng tính giá trị quyết toán A
- B với biên bản nghiệm thu khối
lượng công việc hoàn thành
theo các yêu cầu của hợp đồng, đơn giá theo quy định
tại hợp đồng, để xác định giá trị khối lượng hoàn
thành được nghiệm thu theo quy định.
Trường hợp có điều chỉnh về
khối lượng, đơn giá, chính sách của Nhà nước: căn cứ biên
bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, nguyên tắc điều chỉnh khối lượng, đơn giá ghi trong hợp đồng, các chính sách được
áp dụng
phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị khối
lượng công việc hoàn thành
đã được nghiệm thu đúng quy định.
Trường hợp phát sinh chi phí: căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng tương ứng với từng loại hợp đồng
và quy định của pháp luật có liên quan để thẩm tra.
b) Đối với chi phí thực hiện không thông qua hợp
đồng:
Đối với các khoản chi phí tính theo định
mức tỷ lệ phần trăm: kiểm tra, đối chiếu các điều kiện quy định
trong việc áp dụng định mức tỷ lệ để xác định giá trị chi phí của từng loại
công việc.
Đối với các khoản chi phí tính theo dự
toán chi tiết được duyệt: kiểm tra, đối chiếu giá trị đề nghị
quyết toán với dự toán được duyệt để đánh
giá mức độ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các khoản chi phí.
4. Thẩm tra chi phí quản lý dự án:
a) Thực hiện theo quy định
của Bộ Tài chính về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước.
b) Việc xử lý tài sản của
chủ đầu tư, ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật
có liên quan.
Điều 15. Thẩm tra chi phí
đầu tư không tính vào giá trị tài sản
1. Thẩm tra các chi phí thiệt
hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không
tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:
a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại.
b) Giá trị thiệt hại theo
Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu
bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.
2. Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tài sản như: chi phí
đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ
quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các ban quản lý dự án không liên quan trực tiếp đến tài
sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương;
chi phí đầu tư thiệt hại do nguyên nhân chủ quan như khối
lượng đầu tư bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi phí đã thực hiện,
không xảy ra thiệt hại, có tạo ra sản phẩm nhưng sản phẩm đó không được sử
dụng cho dự án như kết quả khảo sát,
thiết kế đã hoàn thành, đạt chất
lượng nhưng không được sử dụng do chủ đầu tư thay đổi thiết kế; chi phí đầu tư dở
dang (dự án dừng thực hiện) không
hình thành tài sản; chi phí sửa chữa, chi
phí khắc phục hậu quả thiên tai không được hạch toán tăng giá trị
tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và
quản lý sử dụng tài sản công.
Điều 16. Thẩm tra giá trị
tài sản hình thành
1. Xác định giá trị tài sản là kết quả của
quá trình thực hiện dự án,
công trình hoặc hạng mục công trình độc
lập.
2. Tiêu chuẩn tài sản, phân loại tài sản, phân bổ giá trị, nguyên giá tài sản
và xử
lý tài sản là kết quả của quá
trình thực hiện dự án được thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp
luật khác có liên quan.
Điều 17. Thẩm tra tình hình
công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng
1. Thẩm tra xác định công nợ:
a) Căn cứ kết quả thẩm tra
chi phí đầu tư, số tiền đã
thanh toán cho từng tổ chức, cá nhân của chủ
đầu tư để xác định rõ từng khoản phải thu, phải trả theo đúng đối tượng.
b) Xem xét kiến nghị
phương án xử lý đối với các khoản thu phải nộp ngân
sách nhà nước nhưng chưa nộp, số dư tiền gửi,
tiền mặt tại quỹ để kiến nghị biện pháp
xử lý.
2. Kiểm tra xác định giá trị vật tư,
vật liệu, thiết bị tồn đọng:
a) Kiểm tra giá trị vật tư,
vật liệu, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán, đối chiếu với số liệu
kiểm kê thực tế.
b) Xem xét, kiến nghị
phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, vật liệu,
thiết bị tồn đọng.
c) Việc xử lý vật tư, vật
liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công, pháp luật có liên quan.
Điều 18. Thẩm tra quyết
toán đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa
có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu
1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.
2. Thẩm tra vốn thực hiện
đầu tư dự án.
3. Thẩm tra chi phí đầu tư.
4. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.
5. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành (nếu
có).
6. Thẩm tra công nợ của dự án.
7. Việc chấp hành của chủ đầu
tư và các đơn vị liên quan đối với kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm
tra, Kiểm toán nhà nước, điều tra (nếu có).
8. Nhận xét, đánh giá, kiến
nghị.
Điều 19. Hồ sơ trình phê
duyệt quyết toán
1. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết
toán lập hồ sơ trình
duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán (hồ sơ gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua
thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc chương trình
quản lý văn bản và điều hành theo quy định).
Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm:
a) Báo cáo kết quả thẩm
tra quyết toán.
b) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết
toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công
trình, hạng mục công trình).
c) Hồ sơ thẩm tra quyết toán của cơ quan
chủ trì thẩm tra khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán yêu cầu.
2. Báo cáo kết quả thẩm
tra quyết toán gồm các nội dung chính
sau:
a) Khái quát toàn bộ dự án, những vấn
đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện
dự án.
b) Tóm tắt kết quả thẩm
tra theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Nghị định này.
c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về
vốn đầu tư, tài sản và công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng sau khi quyết toán vốn đầu tư
dự án.
3. Quyết định phê duyệt quyết
toán được gửi cho các
cơ quan, đơn vị: chủ đầu tư, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu
tư, cơ quan thanh toán (hoặc cơ quan được ủy quyền kiểm soát, thanh toán đối với dự án đầu tư bí mật nhà nước của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ
trì thẩm tra quyết toán
và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính (đối
với dự án quan trọng quốc gia, dự án
do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu
tư).
Điều 20. Chi phí kiểm toán
độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Chi phí kiểm toán độc lập, chi
phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
là chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong tổng
mức đầu tư được duyệt (hoặc điều chỉnh) của dự án, giá trị quyết toán vốn đầu tư
dự án.
1. Chi phí kiểm toán độc lập, chi
phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
a) Trường hợp dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập có giá trị nằm trong khoảng
giá trị nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này thì tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập, tỷ
lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Ki: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với
giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án,
công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là phần
trăm).
Ka: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với
giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án,
công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là phần
trăm).
Kb: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với
giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án,
công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới
(đơn vị tính là phần trăm).
Gi: giá trị của dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ
đồng).
Ga: giá trị của dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ
đồng).
Gb: giá trị của dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ
đồng).
b) Chi phí kiểm toán độc lập:
|
Giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập (tỷ đồng)
|
≤ 5
|
10
|
50
|
100
|
500
|
1.000
|
≥ 10.000
|
|
Tỷ lệ định mức
chi phí kiểm toán độc lập (%)
|
0,96
|
0,645
|
0,45
|
0,345
|
0,195
|
0,129
|
0,069
|
Chi phí (dự toán gói thầu, giá gói thầu)
kiểm toán độc lập của dự án,
dự án
thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc
lập là chi phí tối đa, được xác
định trên cơ sở giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức
được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và cộng với
thuế giá trị gia tăng. Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệu
đồng và cộng với thuế giá
trị gia tăng.
c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán:
|
Giá trị quyết toán do chủ đầu
tư đề nghị phê duyệt của dự án,
dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập (tỷ đồng)
|
≤ 5
|
10
|
50
|
100
|
500
|
1.000
|
≥ 10.000
|
|
Tỷ lệ định mức
chi phí thẩm tra, phê
duyệt quyết toán (%)
|
0,57
|
0,39
|
0,285
|
0,225
|
0,135
|
0,09
|
0,048
|
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án,
công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối
đa, được xác định trên cơ sở giá trị quyết toán do
chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức
được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm
trăm nghìn đồng.
d) Chi phí thiết bị chiếm
tỷ trọng ≥ 50% trong giá trị cần thuê
kiểm toán độc lập hoặc giá trị quyết toán do chủ đầu
tư lập thì chi phí kiểm toán độc lập, chi phí
thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng
70% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
đ) Kiểm toán độc lập,
thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với chi phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, định mức chi
phí kiểm toán độc lập, chi phí
thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng
50% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này cho chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
e) Dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán báo cáo quyết toán hoặc cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực
hiện kiểm toán, thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 11 của Nghị
định này: chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
được xác định bằng 50% mức tính theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
2. Quản lý, sử dụng chi
phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
a) Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra,
phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể
chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán,
trên cơ sở đó gửi văn bản đề nghị chủ
đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
Đối với dự án được bố trí kế hoạch năm
cuối nhưng chủ đầu tư đang trong thời gian lập hồ sơ quyết toán theo quy định
tại Điều 21 Nghị định này, cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
được duyệt hoặc điều chỉnh của dự án hoặc dự toán (nếu có) để
đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi
phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Cơ quan chủ
trì thẩm tra quyết toán
căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra,
phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể
chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán,
trường hợp số tiền chủ đầu tư đã thanh toán vượt
so với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
được hưởng theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán chuyển trả chủ đầu tư số tiền đã thanh toán vượt để giảm
trừ giá trị quyết toán của dự án.
Chủ đầu tư đề nghị cơ quan
thanh toán thanh toán cho cơ quan
chủ trì thẩm tra quyết toán theo văn bản
đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán được xác định tại khoản 1 Điều này.
b) Nội dung chi cho công tác thẩm
tra và phê duyệt quyết toán gồm:
Chi trực tiếp cho công tác thẩm
tra quyết toán, phê duyệt quyết toán
theo hình thức khoán chi hoặc theo thời gian
thẩm tra và phê duyệt quyết toán tối đa của dự án
quy định tại Điều 21 Nghị định
này;
Chi trả cho các chuyên gia hoặc
tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán trong trường hợp cơ
quan chủ trì thẩm tra quyết toán
ký kết hợp đồng với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư
vấn;
Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc
trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê
duyệt quyết toán;
Các khoản chi khác có liên quan đến
công tác thẩm tra quyết toán,
phê duyệt quyết toán.
c) Căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán và nội dung chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ quan chủ
trì thẩm tra quyết toán
xây dựng quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán,
trình thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
xem xét, quyết định phê duyệt để làm cơ sở thực hiện hằng năm cho đến khi quy chế được điều chỉnh,
bổ sung (nếu có).
d) Nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán không phải thực hiện trích
nguồn cải cách tiền lương; không hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí
quản lý hành chính hằng năm của
cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán nếu chưa sử
dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện.
Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi
quy định tại khoản 2 Điều này, cơ
quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập ủy nhiệm
chi (Mẫu số 05.b/TT ban hành kèm theo Nghị
định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn
đầu tư công) để đề nghị thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán theo các nội dung chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này gửi cơ quan
thanh toán để thanh toán.
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán không phải
gửi chứng từ chi, hợp đồng, hóa đơn
mua sắm đến cơ quan thanh toán. Căn cứ đề
nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán,
cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán
cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
3. Trường hợp chủ đầu tư đã cung cấp đầy
đủ hồ sơ, tài liệu theo hợp đồng kiểm toán nhưng nhà thầu kiểm toán độc lập vẫn
không thực hiện một số nội dung công việc, chủ đầu tư căn
cứ điều kiện hợp đồng và khối lượng công
việc nhà thầu kiểm toán không thực
hiện để điều chỉnh giảm chi phí kiểm toán độc lập theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng công việc nhà thầu kiểm toán không thực
hiện.
4. Trường hợp bất khả kháng và thay đổi
phạm vi công việc của hợp đồng đã
ký, chủ đầu tư và nhà thầu kiểm toán độc lập căn
cứ các quy định của pháp luật về hợp đồng để điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ những nội
dung công việc của hợp đồng đã
ký.
Điều 21. Thời gian lập hồ
sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
Thời gian tối đa quy định
cụ thể như sau:
|
Dự án
|
Quan trọng quốc gia
|
Nhóm A
|
Nhóm B
|
Nhóm C
|
|
Thời gian chủ
đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình
phê duyệt
|
09 tháng
|
09 tháng
|
06 tháng
|
04 tháng
|
|
Thời gian thẩm
tra quyết toán
|
04 tháng
|
04 tháng
|
2,5 tháng
|
02 tháng
|
|
Thời gian phê duyệt quyết
toán
|
15 ngày
|
15 ngày
|
10 ngày
|
07 ngày
|
1. Thời gian chủ đầu tư
lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công
trình hoàn thành được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu lực
của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án
đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ
hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
2. Thời gian thẩm tra
quyết toán được tính từ ngày cơ quan
chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ
sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 7 Nghị định này) đến ngày trình người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
3. Thời gian phê duyệt quyết
toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê
duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết
toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này) đến ngày ban hành quyết
định phê duyệt quyết toán.
Điều 22. Báo cáo tình hình
quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm
1. Số liệu báo cáo năm được
tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm dương lịch.
2. Trước ngày 20 tháng 01 hằng
năm, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
(là cấp dưới của các bộ, cơ quan trung ương,
tập đoàn, tổng công ty nhà
nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công năm báo cáo đến cơ
quan được các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì tổng hợp báo cáo. Chậm
nhất đến hết ngày 28 tháng 02 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo
cáo tình hình quyết toán của dự án sử dụng vốn
đầu tư công trong năm do đơn vị mình quản lý đến Bộ Tài chính
để tổng hợp công khai tình hình quyết
toán của dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm của cả nước.
3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng
bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định hiện hành.
Chương III
KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 23. Kiểm tra tình hình
quyết toán vốn đầu tư dự án
1. Cơ quan chủ quản, cơ
quan cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp định kỳ
hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công
tác quyết toán vốn đầu tư dự án của các đơn vị thuộc
phạm vi quản lý. Trường hợp trong quá
trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm,
cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để
phối hợp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định
của pháp luật hiện hành.
2. Bộ Tài chính định
kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình
thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư
dự án của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong cả
nước. Trường hợp phát hiện có sai sót,
vi phạm, Bộ Tài chính có ý kiến yêu cầu các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương xử lý
theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 24. Xử lý vi phạm
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi trong quyết toán vốn đầu tư dự án
sai quy định tại Nghị định này bị xử phạt
theo quy định của pháp luật.
2. Tùy theo mức độ vi
phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử
phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
Chương IV
NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 25. Nhiệm vụ của cơ
quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
1. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp
a) Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quyết toán vốn đầu tư
dự án. Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết
toán vốn đầu tư dự án
và hướng dẫn các nội dung liên quan. Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và
tổ chức thực hiện Nghị định này.
b) Cơ quan tài chính các cấp
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về quyết toán vốn đầu tư
dự án thuộc phạm vi quản lý
của mình và các đơn vị cấp dưới. Trường hợp
phát hiện có sai sót,
vi phạm, yêu cầu đơn vị thuộc đối
tượng kiểm tra điều chỉnh lại cho đúng,
xử lý
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nhiệm vụ của cơ quan
chủ trì thẩm tra quyết toán
a) Hướng dẫn, kiểm tra chủ
đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án
kịp thời, đầy đủ theo quy định tại Nghị định
này.
b) Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư
dự án đầy đủ nội dung, yêu
cầu theo quy định tại Nghị định này; hướng dẫn chủ
đầu tư giải quyết các vướng mắc phát
sinh trong quá trình quyết toán vốn đầu tư
dự án; chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra quyết toán trên cơ sở
hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp.
c) Không chịu trách nhiệm về tính chính xác về
khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào
báo cáo quyết toán, đơn giá dự toán đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, đơn giá
trúng thầu ghi trong hợp đồng.
d) Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp
pháp của nội dung chi và
giá trị khi đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán từ nguồn chi
phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
đ) Thực hiện quy định về báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án
sử dụng vốn đầu tư công trong năm theo quy định
tại Điều 22 Nghị định này.
e) Yêu cầu cơ quan thanh
toán, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần
thiết để phục vụ cho công tác quyết toán vốn đầu tư dự án
theo quy định của pháp luật và Nghị định này.
Điều 26. Nhiệm vụ của cơ
quan thanh toán
1. Xác nhận, đối chiếu số
liệu giải ngân để phục vụ công
tác quyết toán vốn đầu tư dự án theo đề nghị
của chủ đầu tư.
2. Thực hiện thanh toán chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán
theo đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
Điều 27. Nhiệm vụ của bộ,
cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, cơ quan cấp trên của
chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan
1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư,
các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết
toán vốn đầu tư dự án
theo quy định.
2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
dự án theo đúng thẩm quyền và thời gian quy định.
3. Công khai danh sách các dự
án do các chủ đầu tư vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán; xử lý nghiêm những
tập thể, cá nhân vi phạm theo quy định.
4. Chỉ đạo các đơn vị chức
năng thuộc quyền quản lý phối hợp với chủ đầu tư xử lý các nội dung còn tồn tại của
dự án (nếu có) và hoàn
thành giải quyết công nợ, tất toán tài khoản
của dự án trong thời gian 6 tháng
kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
Điều 28. Nhiệm vụ của chủ
đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu
1. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án:
a) Đôn đốc, yêu cầu nhà thầu thực
hiện quyết toán hợp đồng theo quy định.
b) Lập và quản lý hồ sơ quyết
toán vốn đầu tư dự án,
trình phê duyệt quyết toán đúng thời
gian quy định tại Điều 21 Nghị định này; cung cấp đầy
đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan
để phục vụ công tác thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án
khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán.
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật, cơ quan chủ trì
thẩm tra quyết toán, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt quyết toán về tính chính
xác của khối lượng, đơn giá dự toán đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; khối lượng, đơn giá trúng thầu do chủ đầu tư
phê duyệt; tính pháp
lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số
liệu đề nghị quyết toán.
d) Thu hồi nộp về ngân sách nhà nước
số vốn đã thanh toán thừa khi dự án được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án, thu hồi số vốn đã tạm ứng theo quy định và chịu trách nhiệm về
những khoản tạm ứng quá hạn chưa thu hồi. Thanh toán tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo
giá trị quyết toán được phê duyệt khi có kế hoạch vốn trong trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số
vốn đã thanh toán cho dự án.
2. Nhà thầu:
a) Lập hồ sơ quyết toán hợp đồng,
quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư
theo quy định của pháp luật về hợp đồng khi hoàn thành nội dung công việc trong
hợp đồng; chịu trách nhiệm về số liệu và
tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết toán
hợp đồng theo quy định.
b) Phối hợp với chủ đầu tư
xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết; hoàn trả đầy đủ,
kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã giải ngân sai chế độ quy định.
c) Chấp hành quyết định
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
của người có thẩm quyền.
3. Nhà thầu kiểm toán độc lập,
kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán
báo cáo quyết toán phải chấp hành nguyên tắc
hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật về kiểm toán độc lập.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Xử lý chuyển tiếp
1. Dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công
trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán về cơ quan
chủ trì thẩm tra quyết toán
và các hợp đồng kiểm toán độc lập đã ký trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn
đầu tư công.
2. Quyết toán A - B đã được
chủ đầu tư và nhà thầu ký trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thì không phải
lập lại và ký lại theo quy định tại Nghị định này.
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội nghề nghiệp và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ cụm từ “quyết toán dự án hoàn thành” tại
điểm a và các quy định tại điểm b, điểm c
khoản 5 Điều 13 Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí
điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia.
3. Bãi bỏ Điều
58 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Thay thế cụm từ “quyết
toán vốn đầu tư dự án
hoàn thành” tại điểm d khoản 3 Điều
9; điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP thành “quyết toán vốn đầu tư
dự án”.
5. Bãi bỏ một số nội dung
quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP,
như sau:
a) Khoản 3 Điều 1; khoản 7 Điều 50; khoản 2
Điều 52; điểm e, g, h khoản
1 Điều 53; điểm a, c khoản 2 Điều 53; khoản 4 Điều 53.
b) Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều
41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45,
Điều 46, Điều 47.
c) Cụm từ “quyết toán vốn đầu tư
dự án hoàn thành” tại khoản 2, khoản 4 Điều 48; khoản 5, điểm
a khoản 6 Điều 50.
d) Cụm từ “quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành” tại
điểm b khoản 6 Điều 50.
đ) Bãi bỏ Mẫu số 03.c/QT tại Phụ lục Hệ thống biểu mẫu.
6. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu trong Nghị định này được thay thế hoặc sửa
đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các
Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
-Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
-Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân
tối cao;
- Viện kiểm sát
nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà
nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các
PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
Phụ
lục
(Kèm theo Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Nội dung
|
|
Mẫu số 01/QTDA
|
Bảng tính giá trị
quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - B)
|
|
Mẫu số 02/QTDA
|
Về việc bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ, tài
liệu quyết toán hợp đồng dự án (lần....)
|
Mẫu
số 01/QTDA
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày
.... tháng .... năm .........
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG GIỮA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ
NHÀ THẦU (QUYẾT TOÁN A - B)
1. Tên dự án:
....................................................................................................................
2. Tên gói thầu:
.................................................................................................................
3. Hợp đồng (gồm cả hợp
đồng điều chỉnh, bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có)):
...........................................................................................................................................
4. Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án: .....................................................................................
5. Nhà thầu:
.......................................................................................................................
6. Căn cứ xác định: Biên bản nghiệm
thu khối lượng công việc hoàn thành của toàn bộ hợp đồng hoặc Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành từng
lần của hợp đồng (trong trường hợp hợp đồng dừng thực hiện khi chưa hoàn thành toàn bộ
hợp đồng); Biên bản nghiệm thu bàn
giao đưa vào sử dụng (nếu có)
|
STT
|
Tên công việc (gồm công việc, giai đoạn, bộ phận/hàng hóa/thiết
bị/tư vấn/chi phí khác)
theo hợp đồng
|
Khối lượng hoàn thành
|
Đơn giá theo HĐ/PLHĐ
(đồng)
|
Giá trị đề nghị quyết toán (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị tính
|
Theo HĐ/PLHĐ
|
Quyết toán
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7 = 5*6
|
8
|
|
A
|
THEO HỢP ĐỒNG
(HĐ)/ PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG (PLHĐ)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trong HĐ ban đầu
(bao gồm cả khối lượng tăng, giảm các công việc trong HĐ
ban đầu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công việc phát sinh được
bổ sung ngoài HĐ ban đầu theo quy định (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐIỀU CHỈNH THEO
QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC (THUẾ, PHÍ,...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
ĐIỀU CHỈNH THEO
KẾT LUẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC,...)
trong trường hợp chưa giảm trừ (khối lượng, dự toán, thanh toán) trong quá trình thực hiện HĐ.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
GIÁ TRỊ ĐIỀU
CHỈNH GIÁ (Đối với các
HĐ theo đơn giá điều chỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
(A+B+C+D)
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (LÀM TRÒN)
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị quyết toán:
Bằng số: ...............................................................đồng
Bằng chữ: ....................................................................
|
NHÀ THẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02/QTDA
Kính gửi: .................................. (tên nhà thầu)
Căn cứ Nghị định số ... ngày ... của Chính phủ quy
định về quyết toán vốn đầu tư dự án;
Căn cứ Quyết định số
........... ngày .......... của ......... về việc phê duyệt dự án ........... và điều chỉnh, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Quyết định số
........ ngày ........ của .......... về việc trúng thầu (chỉ định thầu)
dự án ................. và điều chỉnh, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Hợp đồng số
......... ngày ........ giữa .... (tên chủ đầu tư) với ..... (tên nhà thầu) và Hợp đồng điều
chỉnh, bổ sung (nếu có);
Căn cứ .................
(nêu các căn cứ khác như văn
bản cho phép kéo dài thời gian thực
hiện Hợp đồng, ........... (nếu có));
Căn cứ Biên bản nghiệm
thu khối lượng hoàn thành, Biên bản thanh lý Hợp đồng (nếu có).
Để đảm bảo công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư
dự án bảo đảm đúng thời gian quy định; ................. (tên chủ đầu tư)
đề nghị ........... (tên nhà thầu) thực hiện các
nội dung sau:
1. Về bổ sung, hoàn thiện hồ sơ,
tài liệu còn thiếu hoặc chưa đảm bảo quy định (ghi cụ thể các hồ sơ, tài liệu còn thiếu và chưa đảm bảo
theo quy định tại văn bản cụ thể):
2. Về thời gian nộp hồ sơ,
tài liệu:
Đề nghị ............ (tên nhà thầu) bổ
sung, hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu còn thiếu hoặc chưa đảm bảo quy định (nêu trên), gửi đến
.............. (tên chủ đầu tư) trước ngày ... tháng...năm.
Quá thời gian trên, .......... (tên chủ đầu tư) chưa nhận được các hồ sơ, tài liệu còn thiếu hoặc
chưa đảm bảo quy định (nêu trên);
......... (tên chủ đầu tư) sẽ thực hiện tổng
hợp lập quyết toán vốn đầu tư dự án
để báo
cáo cấp thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt theo
quy định; mọi tổn thất, thiệt hại (nếu có) ........ (tên nhà thầu)
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
..... (tên chủ đầu tư) có ý kiến để
..... (tên nhà thầu) biết và phối hợp thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để báo cáo);
- Cơ quan thẩm tra quyết toán;
- Cơ quan thanh toán;
- Lưu ....
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|